<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" version="2.0"><channel><title><![CDATA[Huyền học]]></title><description><![CDATA[Huyền học]]></description><link>https://huyenhoc.soncyber.com</link><generator>RSS for Node</generator><lastBuildDate>Fri, 24 Apr 2026 12:41:50 GMT</lastBuildDate><atom:link href="https://huyenhoc.soncyber.com/rss.xml" rel="self" type="application/rss+xml"/><language><![CDATA[en]]></language><ttl>60</ttl><item><title><![CDATA[Quẻ hóa mộ tuyệt]]></title><description><![CDATA[Càn, Đoài hóa Cấn

Khảm hóa Tốn

Tốn hóa Khôn

Ly hóa Càn

Cấn, Khôn hóa Tốn


Điều kiện

Dụng thần hưu tù suy nhược

Dụng thần theo quẻ hóa Mộ Tuyệt

Cả hai địa chi Mộ Tuyệt không gặp Không Vong]]></description><link>https://huyenhoc.soncyber.com/qu-h-a-m-tuy-t</link><guid isPermaLink="true">https://huyenhoc.soncyber.com/qu-h-a-m-tuy-t</guid><dc:creator><![CDATA[Duy Son Tran]]></dc:creator><pubDate>Thu, 05 Mar 2026 09:47:22 GMT</pubDate><content:encoded><![CDATA[<ul>
<li><p>Càn, Đoài hóa Cấn</p>
</li>
<li><p>Khảm hóa Tốn</p>
</li>
<li><p>Tốn hóa Khôn</p>
</li>
<li><p>Ly hóa Càn</p>
</li>
<li><p>Cấn, Khôn hóa Tốn</p>
</li>
</ul>
<h3>Điều kiện</h3>
<ol>
<li><p>Dụng thần hưu tù suy nhược</p>
</li>
<li><p>Dụng thần theo quẻ hóa Mộ Tuyệt</p>
</li>
<li><p>Cả hai địa chi Mộ Tuyệt không gặp Không Vong</p>
</li>
</ol>
]]></content:encoded></item><item><title><![CDATA[Ý nghĩa 8 tượng đơn Bát Quái]]></title><description><![CDATA[KIỀN – Thiên ☰ SỐ LÝ : 101 – Hình dáng : TAM LIÊN, ba vạch liền.02 – Hình ảnh : Một khối liền lạc.03 – Tính lý : CƯƠNG KIỆN.04 – Thể dụng : HOÁ THÀNH, đắc đạo.05 – Năng tính : Mạnh mẽ, CỨNG MẠNH, mạnh tiến, tích cực, hùng mạnh.06 – Thời lúc : Khởi ng...]]></description><link>https://huyenhoc.soncyber.com/y-nghia-8-tuong-don-bat-quai</link><guid isPermaLink="true">https://huyenhoc.soncyber.com/y-nghia-8-tuong-don-bat-quai</guid><dc:creator><![CDATA[Duy Son Tran]]></dc:creator><pubDate>Mon, 19 Jan 2026 02:56:13 GMT</pubDate><content:encoded><![CDATA[<p><strong>KIỀN – Thiên ☰ SỐ LÝ : 1</strong><br />01 – Hình dáng : TAM LIÊN, ba vạch liền.<br />02 – Hình ảnh : Một khối liền lạc.<br />03 – Tính lý : CƯƠNG KIỆN.<br />04 – Thể dụng : HOÁ THÀNH, đắc đạo.<br />05 – Năng tính : Mạnh mẽ, CỨNG MẠNH, mạnh tiến, tích cực, hùng mạnh.<br />06 – Thời lúc : Khởi nguyên, KHỞI ĐẦU, đầu cuộc, HOÁ THÀNH (Nguyên Hanh Lợi Trinh Chi Tượng: Muôn vật có lý khởi đầu, có lớn lên, có hữu dụng và hoá thành, Kiền:NHƯ)<br />07 – Thời tiết : Trưa, đầu năm, đầu tháng, đầu ngày.<br />08 – Thời khí : Khô ráo, khô ran, nắng hạn.<br />09 – Con người : Con Trai, đàn ông, phái mạnh, LÃO ÔNG, LÃO BÀ, nữ lực sĩ, nữ võ sĩ, cao ráo, to xương.<br />10 – Trí Tri Ý : Ý KIẾN<br />11 – Đức tánh : Kiên cường, kiên quyết, thô bạo, quân tử, khô ran, cứng rắn cương quá ắt gãy.<br />12 – Không gian : Phương Tây Bắc<br />13 – Thiên Địa : THIÊN : trời<br />14 – Ngũ hành : Kim, kim loại khối, nguyên chất, cứng tròn<br />15 – Màu sắc : Màu trắng tinh, sáng thanh<br />LÝ của KIỀN<br /> Kiền chỉ được lý bởi Khôn<br /> Kiền dày được lý bởi Khôn mỏng<br /> Kiền cứng được lý bởi Khôn mềm<br /> Vũ trụ đã tựu thành, bất cứ cái gì, cái chi bất kể vô hữu nào cũng đã hoá thành, vậy đạo Kiền NHƯ NHIÊN không sao chối cãi được nữa.</p>
<p><strong>ĐOÀI – trạch ☱ SỐ LÝ 2</strong><br />01 – Hình dáng : THƯỢNG KHUYẾT, khối liền nằm bên dưới và trên mặt gãy khúc, gồ ghề trên mặt.<br />02 – Hình ảnh : Giống cái ao, đầm.<br />03 – Tính lý : HIỆN ĐẸP(Hỉ Dật Mi Tu Chi Tượng: Hiện ra sự đẹp)<br />04 – Thể dụng : Hễ đạt QUÂN BÌNH, CÂN XỨNG thì đẹp.<br />05 – Năng tính : Chi li, HUỶ TRIẾT, manh múm, phân tích, bẻ gãy, óc triết lý, thích đẹp, đẹp lòng dạ.<br />06 – Thời lúc : Mùa THU êm thuận, lúc trăng khuyết mới mọc sắp lặn. Lúc Âm hiện: HIỂN.<br />07 – Thời tiết : MÙA THU<br />08 – Thời khí : Êm dịu, sáng dịu, mát mà ấm.<br />09 – Con người : Phái đẹp, thiếu nữ, đẹp trai, nguỵ biện, triết gia, người mẫu, nghệ thuật, mỹ thuật, nghệ sĩ.<br />10 – Trí Tri Ý : Ý ĐỊNH<br />11 – Đức tánh : Thích lời hay ý đẹp, tánh ba hoa, nói dai, lẻo mép, tánh cương bên trong mà nhu bên ngoài.<br />12 – Không gian : ĐOÀI : CHÁNH TÂY<br />13 – Thiên Địa : Trạch : Ao, Đầm<br />14 – Ngũ hành : Kim, kim loại vác mỏng, trang sức phụ nữ<br />15 – Màu sắc : Trắng nhạt<br />LÝ của ĐOÀI<br /> Đoài được lý bởi một hào Âm hiện ra bên trên và Đoài chỉ được lý bởi Tốn: Âm tiềm tàng bên trong, bên dưới.<br /> Âm Dương là một cùng lúc chung cùng, Đã đến lúc Âm hiện ra che khối Dương ở bên trong.</p>
<p><strong>LY – Hỏa ☲ SỐ LÝ : 3</strong><br />01 – Hình dáng : TRUNG HƯ. đứt ở giữa, trống ở giữa.<br />02 – Hình ảnh : Cái hộp trống, cái nhà ( Môn Hộ Bất Ninh Chi Tượng: Tượng nhà cửa động)<br />03 – Tính Lý : NÓNG SÁNG, SÁNG CHỐI, hào quang toả ra chung quanh, hai hào Dương vây ngoài hào Âm rỗng ở giữa ở bên trong, tựa như lửa.<br />04 – Thể dụng : Hào Âm có sức hút Dương mà ở trong cho nên cái thể của nó BÁM VÀO, hút vào, còn cái dụng của nó là dương có tính bung ra TOẢ RA, lại sẳn nằm ở bên ngoài. Ly : Bám vào, toả ra bung ra.<br />05 – Năng tính : HƯ VÔ, hư không, vô tư lự, Đức Thần Minh Vô Tư, Ly: Vũ<br />06 – Thời lúc : Lúc cần phải minh bạch tỏ rõ, Lúc mặt trời hoặc mặt trăng tròn SÁNG TỎ.<br />07 – Thời tiết : Mùa hè<br />08 – Thời khí : Nóng gay gắt, khí nóng toả ra, mặt trời toả chiếu.<br />09 – Con người : Trung nữ, máu nóng, nóng nảy, vô tư, thông minh, quả tim nóng, nhiệt tình…………<br />10 – Trí Tri Ý : Ý CHÍ ( chí khí đã tỏ rõ lắm)<br />11 – Đức tánh : Tánh bộc trực, công tâm, minh bạch, nóng nảy.<br />12 – Không gian : LY: Chánh NAM<br />13 – Thiên Địa : HOẢ, mặt trờ<br />14 – Ngũ hành : Hỏa lửa<br />15 – màu sắc : Đỏ, tía, hồng.<br />LÝ của LY<br /> Ly chỉ được lý bởi hào âm ở giữa là Ly chỉ được lý bởi Khảm<br /> Dương khí bọc ngoài để bảo vệ âm đức bên trong. Dương TỎA RA vây bọc bên ngoài, đồng thời BÁM VÀO âm ở trong.</p>
<p><strong>CHẤN – Lôi ☳ SỐ LÝ: 4</strong></p>
<p>01 – Hình dáng : HƯỚNG THƯỢNG, một vạch dương bên dưới làm nền<br />02 – Hình ảnh : Hình cái chén lật ngữa.<br />03 – Tính lý : ĐỘNG DỤNG.<br />04 – Thể dụng : ĐỘNG DỤNG, nền tảng động, khởi phát động.<br />05 – Năng tính : NĂNG ĐỘNG, hiếu động( Trùng Trùng Chấn Kinh Chi Tượng : Tượng Chấn Động)<br />06 – Thời lúc : Biến Động, lúc chiến tranh, lúc mặt trời mới mọc lên.<br />07 – Thời tiết : Rạng đông, mát lạnh ở ban sáng, LẬP XUÂN.<br />08 – Thời khí : Khí nóng khởi lên cao mãi, nóng dần lên.<br />09 – Con Người : Trưởng nam, con trai đầu lòng.<br />10 – Trí Tri Ý : Ý THỨC<br />11 – Đức tánh : Khởi phát động, Chấn: Khởi, khơi ( xuất phát, xuất ra, năng động, hiếu động, kinh động, tánh tháo vát, tánh siêng năng, gây kinh động, xây dựng).<br />12 – Không gian : Chấn : CHÁNH ĐÔNG<br />13– Thiên Địa : LÔI, Thiên Lôi, sấm sét.<br />14 – Ngũ hành : Mộc, cây non nhỏ, thảo mộc<br />15 – Màu sắc : Màu xanh lá mạ, cây thảo mộc<br />LÝ của CHẤN<br />– Chấn chỉ được lý bởi dương động làm nền tảng và chỉ được lý so với Cấn ngưng nghỉ<br /> Dương có năng tính động hướng lên, đã xuất hiện ở vị trí sơ khởi nền tảng ( hào sơ ) cứ thế mà động hướng thượng mãi lên</p>
<p><strong>TỐN – phong ☴ SỐ LÝ : 5</strong></p>
<p>01 – Hình dáng : HẠ ĐOẠN, ở bên dưới đứt ra làm hai đoạn.<br />02 – Hình ảnh : Hình ảnh cái đùi gà hoặc bên dưới khúc khuỷu, gấp gẫy, như mây từng cụm rời rạc dưới bầu trời.<br />03 – Tính lý : THẤM NHẬP, thẩm thấu, âm tính đang ẩn tàng sâu kín ở bên trong(Âm Hại Tương Liên Chi Tượng:Có sự giấu diếm ở trong lòng)<br />04 – Thể dụng : THUẬN ỨNG, THUẬN NHẬP, chìu theo, vì ưng ý mà chịutheo<br />05 – Năng tính : Kín đáo, e lệ, chịu đựng, bền bỉ, nhập cuộc.<br />06 – Thời lúc : Mùa Xuân, lúc nhập cuộc, lúc mọc mầm.<br />07 – Thời tiết : Tiết Đông Xuân<br />08 – Thời khí : Khí hậu miền Đông Nam gió đông nam.<br />09 – Con người : Trưởng nữ.<br />10 – Trí Tri Ý : Ý NIỆM<br />11 – Đức tánh : TRẦM MẶC, trầm tư mặc tưởng, kín đáo, có tâm sự riêng, u uẩn trong lòng.<br />12- Không gian : Phương Đông Nam ( theo hậu thiên)<br />13 – Thiên Địa : PHONG – gió<br />14 – Ngũ hành : Mộc, gỗ cây to<br />15 – Màu sắc : Màu xanh cây lớn<br />LÝ của TỐN<br />– Tốn được lý bởi hào âm bên dưới cùng và chỉ được lý so với Đoài ☱<br />– Muôn vật luôn có TIỀM LỰC riêng của nó và thuận nhập để thể hiện TIỀM LỰC riêng tư đó.</p>
<p><strong>KHẢM – thuỷ ☵ Số Lý : 6</strong><br />01 – Hình dáng : TRUNG MÃN, đầy, dày đặc ở chính giữa.<br />02 – Hình ảnh : Hình ảnh một dòng nước( ——- ) giữa hai bờ đất ( — — )<br />03 – Tính lý : HÃM HIỂM, siết chặc vào, ghịt buộc, kiềm hãm, xuyên sâu vào trong<br />04 – Thể dụng : Dụng làm TRỤ CỘT, buộc trói, ràng buộc.<br />05 – Năng tính : XUYÊN SÂU, hút vào, thu hút, ưa thích, thích thú.<br />06 – Thời lúc : Mùa mưa, mùa đóng băng, lúc thuỷ triều dâng lên.<br />07 – Thời tiết : Tiết Đông, gió lạnh.<br />08 – Thời khí : Ẩm ướt.<br />09 – Con người : Trung Nam, người mập nước.<br />10 – Trí Tri Ý : Ý THÍCH, Khổ Tận Cam Lai Chi Tượng: Vì ưa thích mà bám theo mãi, rất khổ cực.<br />11 – Đức Tánh : Nham hiểm, lạnh lùng, bình thản, sâu độc, ác hiểm, khổ tận cam lai chi tượng.<br />12 – Không gian :Miền sông nước, ao hồ, biển cả. Khảm:Chánh Bắc( theo hậu thiên)<br />13 – Thiên Địa : THUỶ, nước.<br />14 – Ngũ hành : Thủy nước, chất lỏng<br />15 – Màu sắc : Màu đen, xám, sậm, tối, hãm.<br />LÝ của KHẢM<br />– Khảm chỉ được lý bởi hào dương ở giữa và chỉ được lý với LY trung hư ☲<br />– Lỗ khoá ☲ LY, chìa khoá ☵ khảm</p>
<p><strong>CẤN – sơn ☶ SỐ LÝ: 7</strong><br />01 – Hình dáng : DẪN HẠ, một vạch dương ở bên trên cùng.<br />02 – Hình ảnh : Hình ảnh cái chén úp xuống, phủ hạ, hướng hạ<br />03 – Tính lý : NGƯNG NGHỈ.<br />04 – Thể dụng : TRÌ TRỆ, nạnh tính, quán tính<br />05 – Năng tính : Lừ đừ, lười biếng, nghỉ ngơi, tánh bảo thủ, tánh ngoan cố, tánh chai lì.<br />06 – Thời lúc : Lập Đông, lúc hưu trí, giờ nghỉ.<br />07 – Thời tiết : Tiết Lập Đông.<br />08 – Thời khí : Gió núi lạnh, khô.<br />09 – Con người : Thiếu nam, con trai út, người nam nhỏ.<br />10 – Trí Tri Ý : : Ý NGHĨ<br />11 – Đức tánh : Tánh chần chờ, chờ thời ( Thủ Cựu Đãi Thời Chi Tượng: Tượng bảo thủ chờ thời), tánh suy nghĩ nhiều mà ít làm, ít hành động.<br />12 – Không gian : Miền nhiều núi non. Cấn : Đông Bắc ( theo Hậu thiên)<br />13 – Thiên Địa : SƠN – núi.<br />14 – Ngũ hành : Thổ, đất núi<br />15 – Màu sắc : Màu vàng đất đỏ núi đồi<br />LÝ của CẤN<br />– Cấn được lý bởi hào dương trên cùng.<br />– Cấn được lý bởi Chấn, Cấn : Tĩnh – Chấn Động<br />– Muôn vật được hoá sinh nhờ vào cái KHUÔN ĐÚC (CẤN) của nó. Cấn là bào thai của Vũ Trụ, là bến bờ của mọi sự động tĩnh.</p>
<p><strong>KHÔN – địa ☷ SỐ LÝ: 0 – 8</strong><br />01 – Hình dáng : LỤC ĐOẠN, sáu vạch đứt rời rạc.<br />02 – Hình ảnh : Hình ảnh đất cát rời, Khôn : Địa, thổ.<br />03 – Tính Lý : NHU THUẬN, vì yếu đuối mà theo<br />04 – Thể dụng : Manh Vi, manh nha<br />05 – Năng Tính :YẾU ĐUỐI theo mạnh. Nhu Thuận Lợi Trinh Chi Tượng: Từ yếu mềm, thuận theo lẽ mềm yếu ấy.<br />06 – Thời lúc : Lúc mưa thuần.<br />07 – Thời tiết : Ẩm ướt, âm u.<br />08 – Thời khí : Âm khí lạnh.<br />09 – Con người : Lão bà, con gái, phái nữ.<br />10 – Trí Tri Ý : Ý TƯỞNG.<br />11 – Đức tánh : Đức âm nhu, uyển chuyển, nhu quá ắt nhược.<br />Tánh HƯ KHÔNG – KHÔN: HƯ<br />12 – Không gian :Miền đồng bằng. Khôn : Tây Nam ( theo hậu thiên)<br />13 – Thiên địa : Địa – đất.<br />14 – Ngũ hành : Thổ<br />15 – Màu sắc : Vàng đất đen đồng bằng.<br />LÝ của KHÔN<br />– ¬¬Khôn được lý bởi Kiền.<br />– Địa là Đất thì Thiên là Trời. Khôn mềm, Kiền cứng.<br />– ÂM DƯƠNG là MỘT CÙNG LÚC CHUNG CÙNG.<br />– ÂM nào DƯƠNG ấy.</p>
]]></content:encoded></item><item><title><![CDATA[Thời gian ứng nghiệm (Ứng kỳ)]]></title><description><![CDATA[Hào Chủ (Thế) tĩnh gặp trực gặp xung.
Động thì gặp hợp gặp trực.
Quá vượng mà gặp mộ, gặp xung.
Suy tuyệt gặp sinh, gặp vượng.
Nhập tam mộ cần phải xung khởi.
Gặp lục hợp cũng nên tương xung.
Nguyệt phá nên gặp điền gặp hợp.
Tuần không nên gặp điền g...]]></description><link>https://huyenhoc.soncyber.com/thoi-gian-ung-nghiem-ung-ky</link><guid isPermaLink="true">https://huyenhoc.soncyber.com/thoi-gian-ung-nghiem-ung-ky</guid><dc:creator><![CDATA[Duy Son Tran]]></dc:creator><pubDate>Mon, 12 Jan 2026 10:14:31 GMT</pubDate><content:encoded><![CDATA[<p>Hào Chủ (Thế) tĩnh gặp trực gặp xung.</p>
<p>Động thì gặp hợp gặp trực.</p>
<p>Quá vượng mà gặp mộ, gặp xung.</p>
<p>Suy tuyệt gặp sinh, gặp vượng.</p>
<p>Nhập tam mộ cần phải xung khởi.</p>
<p>Gặp lục hợp cũng nên tương xung.</p>
<p>Nguyệt phá nên gặp điền gặp hợp.</p>
<p>Tuần không nên gặp điền gặp xung.</p>
<p>Đại tượng cát mà bị khắc, nên đợi đến khi khắc thần thần bị khắc.</p>
<p>Đại tượng hung bị khắc, cần đề phong khắc lại gặp sinh.</p>
<p>Nguyên thần tương trợ, tương phù, cần xem dụng thần suy hay vượng.</p>
<p>Kị thần tương xung, tương khắc, cần xem nguyên khí hưng hay suy.</p>
<p>Hóa tiến thần gặp trực gặp hợp..</p>
<p>Hóa tiến thần kị gặp trực gặp xung.</p>
<p>Có lúc ứng nghiệm vào độc phát độc tĩnh.</p>
<p>Có khi ứng nghiệm vào hào động</p>
<p>Việc xa thì định bằng năm tháng, việc gần thì định bằng ngày giờ.</p>
<p>Hào thế không, nguyên thần động, cần đợi nguyên thần gặp trực.</p>
<p>Hào thế suy, nguyên thần tĩnh, cần đợi nguyên thần gặp xung.</p>
<p>Nguồn: Sưu tầm</p>
<hr />
<p>1. Dụng thần an tĩnh, lấy địa chi năm, tháng, ngày, giờ lâm Dụng thần làm ứng kỳ, hoặc lấy thời gian lâm địa chi xung Dụng thần làm ứng kỳ.</p>
<p>2. Dụng thần phát động, lấy địa chi năm, tháng, ngày, giờ lâm Dụng thần làm ứng kỳ, hoặc lấy thời gian địa chi hợp Dụng thần làm ứng kỳ.</p>
<p>3. Dụng thần hoặc Kỵ thần quá vượng, căn cứ vào tình hình cát hung mà phán đoán ứng kỳ không giống nhau. Dụng thần quá vượng, đoán cát thì thường lấy Dụng thần nhập Mộ làm ứng kỳ; đoán hung thì thường lấy thời gian sinh Dụng thần làm ứng kỳ. Khi Kỵ thần vượng thì ngược lại, khi Kỵ thần nhập Mộ hoặc bị khắc là hung, khi được sinh trái lại là cát.</p>
<p>4. Nguyên thần phát động, đôi khi lấy địa chi lâm Nguyên thần làm ứng kỳ, hoặc thời gian có địa chi hợp Nguyên thần làm ứng kỳ. Nguyên thần Nguyệt phá, Không Vong, thì khi Thực Không, Thực Phá, Xung Không, Hợp Phá là ứng kỳ.</p>
<p>6. Kỵ thần phát động, lấy địa chi lâm Kỵ thần làm ứng kỳ, hoặc thời gian có địa chi hợp Kỵ thần làm ứng kỳ.</p>
<p>7. Khi Dụng thần hưu tù, gặp Tuyệt, tùy vào cát hung mà ứng kỳ không giống nhau. Đoán cát, lấy lúc Dụng thần Trường Sinh làm ứng kỳ, hoặc lấy địa chi lâm Nguyên thần làm ứng kỳ. Đoán hung, khi Dụng thần nhập Mộ, gặp xung, bị khắc là ứng kỳ; cũng có lúc Dụng thần suy cực, gặp Trường Sinh là hung.</p>
<p>8. Dụng thần nhập Mộ, hoặc lấy lúc xung Mộ làm ứng kỳ, hoặc lấy lúc xung Dụng thần làm ứng kỳ.</p>
<p>9. Dụng thần gặp hợp, hoặc lấy lúc xung Dụng thần làm ứng kỳ, hoặc lấy lúc xung địa chi hợp Dụng thần làm ứng kỳ.</p>
<p>10. Nguyên thần động mà gặp hợp, lấy lúc xung Nguyên thần hoặc xung địa chi hợp Nguyên thần làm ứng kỳ. Kỵ thần gặp hợp, lấy địa chi xung Kỵ thần hoặc xung địa chi hợp Kỵ thần làm ứng kỳ.</p>
<p>11. Dụng thần Nguyệt phá, lấy lúc hợp Dụng thần làm ứng kỳ, hoặc lấy địa chi năm, tháng, ngày, giờ lâm Dụng thần làm ứng kỳ, hoặc lấy tháng sau của lúc dự đoán làm ứng kỳ.</p>
<p>12. Dụng thần, Kỵ thần, Nguyên thần Không Vong, lấy địa chi năm, tháng, ngày, giờ lâm những hào này làm ứng kỳ, hoặc lấy địa chi xung Không Vong làm ứng kỳ.</p>
<p>13. Dụng thần bị Kỵ thần khắc, nhưng khi trong quẻ biểu thị cát, lấy lúc Kỵ thần bị khắc, hoặc lúc xung mất Kỵ thần làm ứng kỳ.</p>
<p>14. Dụng thần, Kỵ thần phát động hóa Tiến thần, lấy địa chi lâm hào động hóa Tiến thần làm ứng kỳ, hoặc lấy thời gian lâm địa chi hợp hóa Tiến thần làm ứng kỳ. Nếu có một địa chi tương hợp, thì lấy xung khai làm ứng kỳ; Không Vong, thì lấy Thực Không, xung Không làm ứng kỳ; Nguyệt phá, thì lấy Hợp Phá, Thực Phá làm ứng kỳ.</p>
<p>15. Dụng thần, Kỵ thần hóa thoái, thì lấy Thoái thần tức địa chi lâm hào biến làm ứng kỳ, hoặc lấy địa chi xung hào biến làm ứng kỳ, hoặc lấy địa chi hợp hào động làm ứng kỳ. Gặp Không, gặp phá, phỏng theo quy tắc ứng kỳ của Tiến thần.</p>
<p>16. Dụng thần phục tàng, lấy địa chi lâm Dụng thần làm ứng kỳ, hoặc lấy thời gian xung Phục thần làm ứng kỳ, hoặc lấy thời gian xung Phi thần làm ứng kỳ.</p>
<p>17. Khi trong quẻ chỉ có một hào động, gọi là độc phát, một hào độc phát, đôi khi lấy địa chi lâm hào độc phát làm ứng kỳ, hoặc lấy thời gian hợp hào độc phát làm ứng kỳ.</p>
<p>18. Khi trong quẻ có năm hào động, chỉ có một hào tĩnh, gọi là độc tĩnh. Đôi khi lấy hào độc tĩnh làm ứng kỳ.</p>
<p>19. Khi Kỵ thần trì Thế phát động hóa ra lục thân giống Dụng thần, thường lấy hào biến của hào Thế làm ứng kỳ.</p>
<p>20. Khi Dụng thần phát động hóa Không, hóa Phá, thường lấy hào biến làm ứng kỳ.</p>
]]></content:encoded></item><item><title><![CDATA[Tam Hình]]></title><description><![CDATA[Khi có các hào tương ứng trong nhóm Hình xuất hiện tại hào động, tại Nhật, hoặc tại hào biến
Tý – Mão
Dần – Tỵ
Tỵ - Thân
Thân – Dần
Dần – Tỵ - Thân
Sửu – Thìn
Thìn – Mùi
Mùi – Tuất
Tuất – Sửu
Có các kiểu tam hình:
-Nhật Hình
-Nguyệt Hình
-Hào Biến Hì...]]></description><link>https://huyenhoc.soncyber.com/tam-hinh</link><guid isPermaLink="true">https://huyenhoc.soncyber.com/tam-hinh</guid><dc:creator><![CDATA[Duy Son Tran]]></dc:creator><pubDate>Mon, 12 Jan 2026 07:59:55 GMT</pubDate><content:encoded><![CDATA[<p>Khi có các hào tương ứng trong nhóm Hình xuất hiện tại hào động, tại Nhật, hoặc tại hào biến</p>
<p>Tý – Mão</p>
<p>Dần – Tỵ</p>
<p>Tỵ - Thân</p>
<p>Thân – Dần</p>
<p>Dần – Tỵ - Thân</p>
<p>Sửu – Thìn</p>
<p>Thìn – Mùi</p>
<p>Mùi – Tuất</p>
<p>Tuất – Sửu</p>
<p>Có các kiểu tam hình:</p>
<p>-Nhật Hình</p>
<p>-Nguyệt Hình</p>
<p>-Hào Biến Hình</p>
<p>-Hào Động Hình</p>
<p>-Phi Thần hình Phục Thần</p>
]]></content:encoded></item><item><title><![CDATA[Dụng thần]]></title><description><![CDATA[Dụng thần là người hoặc vật muốn xem.
Hào Phụ Mẫu: Đại biểu bố mẹ, ông nội, bà nội, bà ngoại, ông ngoại, bác, cô, dì, dượng, mợ, cậu, thầy giáo, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, trưởng bối, người già, hoặc là chủ, cấp trên; thiên địa (trời đất), thổ đ...]]></description><link>https://huyenhoc.soncyber.com/dung-than</link><guid isPermaLink="true">https://huyenhoc.soncyber.com/dung-than</guid><category><![CDATA[kinhdich]]></category><dc:creator><![CDATA[Duy Son Tran]]></dc:creator><pubDate>Sat, 10 Jan 2026 10:47:11 GMT</pubDate><content:encoded><![CDATA[<p>Dụng thần là người hoặc vật muốn xem.</p>
<p><strong>Hào Phụ Mẫu</strong>: Đại biểu bố mẹ, ông nội, bà nội, bà ngoại, ông ngoại, bác, cô, dì, dượng, mợ, cậu, thầy giáo, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, trưởng bối, người già, hoặc là chủ, cấp trên; thiên địa (trời đất), thổ địa, phần mộ, ruộng đất ao hồ, thành trì, tường vây, phòng xá, kiến trúc, công trình, xe đạp, ô tô, xe lửa, thuyền, máy bay, phương tiện giao thông, mưa, tuyết, áo mưa, dù che mưa, quần áo, giày mũ, vải vóc, khăn trùm đầu, khẩu trang, báo cáo, văn chương, văn kiện, thư quán, văn tấu, văn khế, thư tịch, báo chí, thư tín, họp đồng, tin tức, tín hiệu, trường học, bệnh viện, đầu, bộ mặt, ngực, lung, bụng, mông, phòng bệnh, đệm chăn, ga giường, đơn vị làm việc, nha môn. Chú thích: Để đơn giản và tổng quát có thể hiểu Phụ mẫu là cái sinh ra ta, bao bộc bản thân ta, thông tin. Do đố, Phụ mẫu cỏ các nhóm hàm nghĩa chính sau dùng để chọn Dụng thần cũng như áp Dụng khi luận đoán:</p>
<ul>
<li><p>Sinh ra ta, trưởng bối của ta: Đây là nhóm bố mẹ, họ hàng, người thân cấp trên cách đời của bản thân, cũng là sếp ở nơi 1àm việc. 2.Bao bọc ta: Nhà cửa xe cộ, quần áo, trang phục nói chung, công ty, đơn vị làm việc nói chung.</p>
</li>
<li><p>Thông tin: Các loại liên quan đến thông tin như điện thoai, tin tức, thư, giấy tờ.</p>
</li>
</ul>
<p><strong>Hào Quan Quỷ</strong>: Đại biểu chồng, nam nhân, công danh, thứ hạng, danh tự, quan phủ, kiện cáo, công gia, tư pháp, lãnh đạo cấp trên, lôi điện, sương mù, khói, quỷ thần, đạo tặc, người xấu, tù trốn trại, loạn đảng, tai hoạ, ưu sầu, nghi ngờ, quan chức, công việc, học tập, chức nghiệp, chủ nhân, tật bệnh, thi thể, người chết, ổ bệnh, virus, tạp niệm, phiên não. Chú thích: Quan quỷ là cái khắc ta, làm ta mệt mỏi, lo lắng, suy nghĩ và cũng có thể ra làm một số nhóm chính như sau: Công việc: Công việc, học tập Quan lại: Công an, quan chức Đàn ông: Chồng, người yêu Các thứ liên quan đến tai họa: Trộm cắp, người chết, bệnh tật, quỷ thần...</p>
<p><strong>Hào Huynh Đệ</strong>: Đại biểu anh em, chị em ruột, họ, kết nghĩa, em chồng bạn bè, đồng nghiệp, cách trở, cạnh tranh, rủi ro, phá hao tổn, phong vân, môn hộ, nhà vệ sinh, vách tường, tham tài, đánh bạc, cướp bóc, tranh đoạt, cánh tay, chân, răng, dạ dày, vai, bàng quang, ăn không tiêu, tiêu hóa không tốt. Chú thích: Là bằng vai với ta. Cạnh tranh với ta nên đồng nghĩa là người có tiềm ẩn sự cạnh tranh với ta trong cuộc sống. Đối với anh em cô dì, anh em vợ thì thường dùng hào Ứng, không dùng hào Huynh Đệ.</p>
<p><strong>Hào Thê Tài</strong>: Đại biểu vợ, người yêu, chị dâu, em dâu, nữ tính, đối tượng yêu đương, bạn gái, nô bộc, bảo mẫu, người hầu, tùy tùng, nhân viên tạm thời, tài sản, vật tài châu báu, kho quỹ, tiền bạc, tài chính, kinh tế, giá cả, tiền, đồ vật, nhà kho, lương thực, lò phòng, bếp, thực vật, hàng hóa, đồ cưới, bổng lộc, tiền lương, thu nhập, thù lao, phí tổn, đạo lý, tang vật, trang bị vật phẩm, châu báu, đồ trang sức, vật Dụng hàng ngày, trời nắng, lông tóc, ẩm thực, huyết dịch, hô hấp, nước mắt, cứt đái, mồ hôi, sữa tươi, nước mũi, nước bọt, eo, hậu môn. Chú thích: là nhóm người ra có thể sai khiến, sử Dụng và tiền bạc</p>
<p><strong>Hào Tử Tôn</strong>: đồng hàng với con, cháu mình hoặc môn đồ đều gọi là Tử Tôn. Ví dụ như con rể, con cái , trẻ con, vãn bối, cháu trai, cháu gái, đồ đệ, y thần y dược, trung thần lương tướng, binh tốt, tăng đạo, lục súc, cầm thú; giáo đồ, binh sĩ, công an, phúc thần, tài nguyên, con đường, hành lang, động vật, Nhật, Nguyệt, tinh, thần, trời nắng, uống rượu, khoái hoạt, giải trí, vô tư vô lự, bác sĩ, dinh dưỡng, dược phẩm, nhũ phòng, ngũ quan, tiểu tiện, chú phù, khí công sư, vu bà, thầy cúng, thực quản, đường hô hấp, khí quản, mắt, tai, miệng, mũi, mạch máu, lỗ chân lông, ruột, bộ phận sinh dục, cốt tủy... đều lấy hào Tử Tôn làm dụng thần. Hào Tử Tôn là thần Phúc đức, việc gì gặp cũng tốt, duy chỉ có cầu quan, nữ đoán hôn nhân là bất lợi. Chú thích: Là cái ta sinh ra, thứ bậc kém ta, cái ta nuôi dưỡng. Dụng thần hóa cát: phàm dụng thần, nguyên thần động hóa quay đầu trở lại sinh cho, hóa trường sinh, hóa đề vượng, hòa hợp hóa, hóa nhật nguyệt, đều là hóa cát. Dụng thần hóa hung: phàm dụng thần, nguyên thần hóa hóa quay đầu khắc, hóa khố hóa tuyệt, hóa không, hóa quỷ, hóa thoải, đều là hóa hung.</p>
<p>❖ Hai Dụng Thần</p>
<p>Cái gọi là Dụng thần lưỡng hiện là trong một quẻ xuất hiện hai Dụng thân lục thân. Như xem con cái, trong quẻ có hai hào Tử tôn, xem Phụ mẫu, trong quẻ có hai hào Phụ mẫu. Khi gặp Dụng thần lưỡng hiện, bình thường từ hai lục thân đó chọn một để làm điểm trung tâm phán đoán, và cái còn lại có thể không cần xem hoặc tham khảo thêm. Bình thường áp Dụng phương pháp là: có một hào phát động (chỉ hào động có biến) thì lấy hào phát động làm Dụng thần; bởi hào động là mở đầu biến hóa của sự việc, hào động mang tin tức trội hơn hào tĩnh. Nếu như cả hai hào đều phát động hoặc đều không phát động, thì lấy hào lâm tuần không hoặc Nguyệt phá làm Dụng; nếu như đều không lâm không, không bị phá, thì lấy hào gặp xung, hoặc gặp hợp làm Dụng; nếu như cũng không gặp xung, không gặp hợp, thì lấy hào lâm thế hoặc lâm ứng làm Dụng, nếu như không lâm thế ứng, thì lấy hào xa hào thế hoặc gần hào ứng làm Dụng thần; nếu như hai hào có địa chi hoàn toàn giống nhau, lại phải căn cứ hào vị hoặc chỗ lâm lục thần mà lấy Dụng thần. Nhưng đây cũng không phải kiểu chết, nếu như trong quẻ có hai hào một không một phá, hoặc một động một không, hai hào đều có thể làm Dụng thần. Chú thích: khi Dụng thần lưỡng hiện hào gặp Nguyệt phá lại thường ứng với quá khứ. Thuyết khác: Nếu trong quẻ có 2 dụng thần xuất hiện, thì: Bỏ hưu tù, dùng vượng tướng; bỏ hào tĩnh, dùng hào động; bỏ nguyệt phá, dùng không phá; bỏ tuần không dùng bất không; bỏ phá thương, dùng không thương.</p>
]]></content:encoded></item><item><title><![CDATA[Ý nghĩa của Không Vong]]></title><description><![CDATA[Thế Ứng Không Vong

Hào Thế Không Vong: là bản thân lo lắng, tâm mình không thành thật, không muốn, thay đổi chủ ý, trốn tránh...

Hào Ứng Không Vong: là tâm đối phương không thành thật, trốn tránh, thay đổi, do dự không quyết...

Hào Thế, hào Ứng độ...]]></description><link>https://huyenhoc.soncyber.com/y-nghia-cua-khong-vong</link><guid isPermaLink="true">https://huyenhoc.soncyber.com/y-nghia-cua-khong-vong</guid><category><![CDATA[kinhdich]]></category><dc:creator><![CDATA[Duy Son Tran]]></dc:creator><pubDate>Sat, 10 Jan 2026 04:37:47 GMT</pubDate><content:encoded><![CDATA[<h2 id="heading-the-ung-khong-vong"><strong>Thế Ứng Không Vong</strong></h2>
<ul>
<li><p><strong>Hào Thế Không Vong:</strong> là bản thân lo lắng, tâm mình không thành thật, không muốn, thay đổi chủ ý, trốn tránh...</p>
</li>
<li><p><strong>Hào Ứng Không Vong:</strong> là tâm đối phương không thành thật, trốn tránh, thay đổi, do dự không quyết...</p>
</li>
<li><p><strong>Hào Thế, hào Ứng động hóa Không Vong:</strong> cũng tương tự</p>
</li>
</ul>
<h2 id="heading-luc-than-khong-vong"><strong>Lục Thân Không Vong</strong></h2>
<ul>
<li><p><strong>Phụ Mẫu Không Vong:</strong> biểu thị không có giấy chứng nhận kết hôn, không có người làm mối, không có nhà cửa, không có cha mẹ, không có gia trưởng chủ sự, không có hộ khẩu,... căn cứ vào biến hóa trong quẻ mà phán đoán linh hoạt.</p>
</li>
<li><p><strong>Thê Tài Không Vong:</strong> không có bạn gái, không gặp bạn gái, không có thu nhập, thu nhập ít, vợ đi vắng, vợ chết, của hồi môn ít,...</p>
</li>
<li><p><strong>Quan Quỷ Không Vong:</strong> không có bạn trai, mất bạn trai, chồng chết, chồng thường không ở nhà, không có áp lực,...</p>
</li>
<li><p><strong>Huynh Đệ Không Vong:</strong> ít bạn bè, ít trở ngại, chi ít tiền,...</p>
</li>
<li><p><strong>Tử Tôn Không Vong:</strong> không có con cái, đẻ non, lưu sản, chi ít tiền,...</p>
</li>
</ul>
<h2 id="heading-luc-thu-luc-than-khong-vong"><strong>Lục Thú (Lục Thần) Không Vong</strong></h2>
<ul>
<li><p><strong>Thanh Long Không Vong:</strong> không vui vẻ, mừng hụt.</p>
</li>
<li><p><strong>Bạch Hổ Không Vong:</strong> không nóng nảy, thong thả, không ép buộc.</p>
</li>
<li><p><strong>Chu Tước Không Vong:</strong> không khéo về ăn nói, không thích nói chuyện, rất ít cười, không vui vẻ.</p>
</li>
<li><p><strong>Câu Trần Không Vong:</strong> không thành thật, ngồi không yên, hiếu động, không kiên định.</p>
</li>
<li><p><strong>Đằng Xà (Phi Xà) Không Vong:</strong> tâm thần bất an, lừa gạt, không tín nhiệm.</p>
</li>
<li><p><strong>Huyền Vũ Không Vong:</strong> không có sức hấp dẫn, không có thể diện.</p>
</li>
</ul>
<p>Nguồn: kinhdichluchao.vn</p>
]]></content:encoded></item><item><title><![CDATA[Hào vị trong Kinh Dịch]]></title><description><![CDATA[Quẻ kép có 6 hào: Hào 1 là hào sơ, hào 2 là hào nhị, hào 3 là hào tam, hào 4 là hào tứ,hào 5 là hào ngũ, hào 6 là hào lục.- Hào dương là hào hào cửu, hào âm là hào lục. - Hào dương ở các vị 1, 3, 5 là]]></description><link>https://huyenhoc.soncyber.com/hao-vi-trong-kinh-dich</link><guid isPermaLink="true">https://huyenhoc.soncyber.com/hao-vi-trong-kinh-dich</guid><category><![CDATA[kinhdich]]></category><dc:creator><![CDATA[Duy Son Tran]]></dc:creator><pubDate>Fri, 09 Jan 2026 17:02:58 GMT</pubDate><content:encoded><![CDATA[<p>Quẻ kép có 6 hào: Hào 1 là hào sơ, hào 2 là hào nhị, hào 3 là hào tam, hào 4 là hào tứ,hào 5 là hào ngũ, hào 6 là hào lục.- Hào dương là hào hào cửu, hào âm là hào lục. - Hào dương ở các vị 1, 3, 5 là đúng vị; hào âm ở các vị trí 2,4,6 làđúng vị.- Hào dương ở vị trí dương đúng vị là chính, hào âm ở vị trí âm đúngvị là chính, ngược lại là bất chính. - Hào 2 và hào 5 là hào Trung. Một hào được cả trung lẫn chính thì tốt.</p>
<p>Quẻ kép có 6 hào: Hào 3 và hào 6 là hào Thiên, hào 2 và hào 5 là hào nhân, hào 1 và hào 4 là hào địa.</p>
<p>- Các hào : 1-4, 2-5, 3-6 quan hệ với nhau khăng khít, hỗ trợ nhau hoặc khắc nhau.</p>
<p>1. Sơ vị (Hào 1): Tượng trưng cho khởi đầu, sự vật còn đang tiềm ẩn, chưa nên hành động vội vàng.</p>
<p>2. Nhị vị (Hào 2): Sự vật bắt đầu xuất hiện, có thể thúc đẩy phát triển.</p>
<p>3. Tam vị (Hào 3): Đạt đến tiểu thành, nhưng cần thận trọng để tránh hung họa.</p>
<p>4. Tứ vị (Hào 4): Chuyển tiếp sang một giai đoạn mới, cần xem xét thời cơ để tiến lên.</p>
<p>5. Ngũ vị (Hào 5): Hoàn thiện, đạt được thành công viên mãn nhưng tránh rơi vào cực thịnh mà suy vong.</p>
<p>6. Thượng vị (Hào 6): Sự vật đạt đến tận cùng, cảnh báo rằng "vật cực tất phản" – khi đến đỉnh điểm, tất sẽ suy tàn.</p>
<h2>Tượng hào thường dùng:</h2>
<p>Hào 1:</p>
<ul>
<li><p>Nhân vật: dân chúng, nhân viên, cấp dưới;</p>
</li>
<li><p>Cơ thể: bàn chân, cẳng chân, cước lực</p>
</li>
<li><p>Địa điểm: nông thôn, miền quê</p>
</li>
<li><p>Nhà cửa: nền nhà, giếng nước, hàng xóm</p>
</li>
<li><p>Trang phục: giầy dép, tất ..</p>
</li>
</ul>
<p>Hào 2:</p>
<ul>
<li><p>Nhân vật: vợ, chồng, thai nhi</p>
</li>
<li><p>Cơ thể: chân (đùi), hậu môn, cơ quan sinh dục, tử cung, ruột, gan, mật, thận, bàng quang;</p>
</li>
<li><p>Địa điểm: Quê hương, nhà mẹ đẻ, khu dân cư;</p>
</li>
<li><p>Nhà cửa: nhà cửa, phòng ốc, bếp</p>
</li>
<li><p>Trang phục: quần, nịt gối</p>
</li>
</ul>
<p>Hào 3</p>
<ul>
<li><p>Nhân vật: Anh chị em...</p>
</li>
<li><p>Cơ thể: Bụng, thắt lưng; gan, mật, thận, bàng quang; tử cung, ruột</p>
</li>
<li><p>Địa điểm: Quê hương</p>
</li>
<li><p>Nhà cửa: phòng ngủ, giường ngủ, cổng, cửa</p>
</li>
<li><p>Trang phục: quần lót, váy, tạp dề</p>
</li>
</ul>
<p>Hào 4</p>
<ul>
<li><p>Nhân vật: mẹ, chú, thím; trợ lý</p>
</li>
<li><p>Cơ thể: ngực, lưng, vú, tim, tì vị, phổi</p>
</li>
<li><p>Địa điểm: thành phố trực thuộc</p>
</li>
<li><p>Nhà cửa: cổng, cửa lớn, nhà vệ sinh</p>
</li>
<li><p>Trang phục: Áo, nội y, yếm, cà vạt</p>
</li>
</ul>
<p>Hào 5:</p>
<ul>
<li><p>Nhân vật: Lãnh đạo, gia trưởng; nhân khẩu</p>
</li>
<li><p>Cơ thể: Ngũ quan, yết hầu, khí quản, thực quản, tim, phổi</p>
</li>
<li><p>Địa điểm: thủ đô, tp lớn, trung tâm hành chính; đường xá</p>
</li>
<li><p>Nhà cửa: đường vào nhà</p>
</li>
<li><p>Trang phục: Kính mắt, khẩu trang, khăn quàng, vòng cổ</p>
</li>
</ul>
<p>Hào 6</p>
<ul>
<li><p>Nhân vật: người về hưu; người già, tổ tiên</p>
</li>
<li><p>Cơ thể: Đầu, tóc; não, thần kinh</p>
</li>
<li><p>Địa điểm: nước ngoài, biên giới,</p>
</li>
<li><p>Nhà cửa: rường cột, tường, mái nhà; hàng xóm, từ đường, mộ tổ</p>
</li>
<li><p>Trang phục: mũ, nón, bờm, vật đội đầu</p>
</li>
</ul>
<h2>Thứ tự của quẻ kép:</h2>
<p>+ Quẻ dưới còn gọi là quẻ hạ, quẻ nội, quẻ trong.</p>
<p>+ Quẻ trên còn gọi là quẻ thượng, quẻ ngoại, quẻ ngoài</p>
]]></content:encoded></item><item><title><![CDATA[Xem Lục Thân Kinh dịch]]></title><description><![CDATA[I. Hào trì thế
- Thế là mình, là người, là thân thể. Thế hưng vượng, được nhật, nguyệt
sinh, hợp thế thì tốt; thế bị tuần không, hưu tù, nguyệt phá thì không
tốt, nếu thêm hình, xung khắc càng xấu.
- Thế ứng tương sinh, ngang hòa thì mưu việc sẽ tốt
...]]></description><link>https://huyenhoc.soncyber.com/xem-luc-than-kinh-dich</link><guid isPermaLink="true">https://huyenhoc.soncyber.com/xem-luc-than-kinh-dich</guid><category><![CDATA[kinhdich]]></category><dc:creator><![CDATA[Duy Son Tran]]></dc:creator><pubDate>Fri, 09 Jan 2026 16:03:08 GMT</pubDate><content:encoded><![CDATA[<h2 id="heading-i-hao-tri-the">I. Hào trì thế</h2>
<p>- Thế là mình, là người, là thân thể. Thế hưng vượng, được nhật, nguyệt</p>
<p>sinh, hợp thế thì tốt; thế bị tuần không, hưu tù, nguyệt phá thì không</p>
<p>tốt, nếu thêm hình, xung khắc càng xấu.</p>
<p>- Thế ứng tương sinh, ngang hòa thì mưu việc sẽ tốt</p>
<p>- Thế bị hình, tuần không, xung khắc, hại thì không tốt, bất lợi cho mình.</p>
<p>Ứng bị hình, tuần không, xung khắc bất lợi cho đối phương hay công</p>
<p>việc.</p>
<p>1/ Phụ mẫu trì thế:</p>
<p>Chủ về vật dụng, bôn ba, hôn nhân khó khăn, con cái hiếm muộn. Nếu</p>
<p>được thê tài vượng, quan quỷ động sinh cho phụ mẫu thì lợi cho văn khoa</p>
<p>thi cử.</p>
<p>2/ Tử tôn trì thế:</p>
<p>Là thần phúc đức, không nỗi lo âu, tai họa thoáng qua. Tử tôn trì thế</p>
<p>không lợi cho cầu quan, danh; nếu tử tôn vượng thì khắc chồng (quan</p>
<p>quỷ), nếu xem về chồng.</p>
<p>3/ Quan quỷ trì thế:</p>
<p>- Quan quỷ là thần hoạn nạn, sức khỏe, công viêc không yên, gặp hạn</p>
<p>thừơng mất tiền của.</p>
<p>- Quan quỷ trì thế thì cầu danh tốt.</p>
<p>- Quan quỷ vương khắc tử tôn, hiếm muộn con.</p>
<p>4/ Thê tài trì thế:</p>
<p>- Thê tài vượng thì của cải phồn vinh; tử tôn vượng động, ám động thì</p>
<p>của cải càng giàu có, sức khỏe tốt.</p>
<p>- Thê tài vượng khắc phụ mẫu không lợi cho văn thư, học hành.</p>
<p>- Thê tài động khắc thế không có vợ hiền, đoản thọ.</p>
<p>- Thê tài động biến thành huynh đệ mọi việc đều xấu vì huynh đệ là</p>
<p>kiếp tài.</p>
<p>5/ Huynh đệ trì thế:</p>
<p>- Huynh đệ là thần kiếp tài, tổn thương vợ. Huynh đệ trì thế không cầu</p>
<p>được tài còn phòng mất của, mất vợ.</p>
<p>- Nếu quan quỷ hưng vượng, động biến hóa quan quỷ thì càng xấu</p>
<p>thêm, người này trộm cướp, hiếp dâm ( quẻ cuộc đời).</p>
<p>- Nam xem mệnh nếu huynh đệ trì thế thì khắc vợ, đặc biệt thê tài suy.</p>
<h2 id="heading-ii-ung-dung-vao-luc-than">II. Ứng dụng vào lục thân :</h2>
<p>1/ Hào phụ mẫu:</p>
<p>-Đoán về nhà cửa là dường cột</p>
<p>- Đoán về cha mẹ, bậc bề trên ngang cha mẹ là dụng thần.</p>
<p>- Đoán về anh em là trường sinh.</p>
<p>- Đoán về thê tài là người ngoài.</p>
<p>- Đoán về tử tôn là sát kỵ.</p>
<p>- Đoán về hôn nhân là lời đề nghị cầu hôn.</p>
<p>- Đoán bản thân là âm đức tổ tiên.</p>
<p>- Đoán về sỹ quan là tuyên lệnh.</p>
<p>- Đoán về cầu quan là giấy tờ trợ giúp.</p>
<p>- Đoán về kiện tụng là đơn khởi tố.</p>
<p>- Đoán về giao dịch là khế ước, hợp đồng.</p>
<p>- Đoán người đi xa là thư tín.</p>
<p>- Đoán về cầu mưu là đầu mối.</p>
<p>- Đoán về xuất trận là tướng, cờ.</p>
<p>2/ Hào Thê tài:</p>
<p>- Đoán về nhà ở là bếp núc.</p>
<p>- Đoán về bản thân là nội trợ.</p>
<p>- Đoán về buôn bán là hàng hóa.</p>
<p>- Đoán về hôn nhân là tư trang.</p>
<p>- Đoán về sỹ quan là lộc tặng.</p>
<p>- Đoán về cầu tài là có tài.</p>
<p>- Đoán về phụ mẫu là sát kị.</p>
<p>- Đoán về về vợ là dụng thần.</p>
<p>- Đoán về kho tàng là kho lương thực.</p>
<p>- Đoán về kiện tụng là sự phát sinh.</p>
<p>- Đoán về trộm cướp là tàng trữ.</p>
<p>- Đoán về đi thuyền là chuyên chở.</p>
<p>- Đoán về xuất trận là xe lớn.</p>
<p>3/ Hào huynh đệ:</p>
<p>- Đoán về nhà cửa là cửa ngõ, hành lang.</p>
<p>- Đoán về bản thân là tai nạn.</p>
<p>- Đoán về đi xa là bạn đường.</p>
<p>- Đoán về buôn bán là bất lợi.</p>
<p>- Đoán về mưu sự là cạnh tranh.</p>
<p>- Đoán về vợ là sát kị.</p>
<p>- Đoán về huynh đệ là dụng thần.</p>
<p>- Đoán về tử tôn là hào trợ giúp.</p>
<p>- Đoán về thê tài là thần kiếp tài.</p>
<p>- Đoán về mở cửa hàng là người nắm quyền.</p>
<p>4/ Hào tử tôn:</p>
<p>- Đoán về nhà cửa là nhà phụ</p>
<p>- Đoán về bản than là bình yên.</p>
<p>- Đoán về cất nhắc đề bạt là đơn thư.</p>
<p>- Đoán về buôn bán là đi chợ.</p>
<p>- Đoán về hôn nhân là khắc chồng.</p>
<p>- Đoán về vợ là nội trợ.</p>
<p>- Đoán về người đi xa là tùy tùng, phò tá.</p>
<p>- Đoán về bệnh tật là bác sỹ, là thày thuốc.</p>
<p>- Đoán về cầu mưu vượng là có kết quả.</p>
<p>- Đoán về trộm cướp là bắt người.</p>
<p>- Đoán về ra trận là người lính.</p>
<p>- Đoán về kiện tụng là hòa giải.</p>
<p>- Đoán về tử tôn là dụng thần.</p>
<p>- Đoán về đi thuyền là ở dưới nước.</p>
<p>5/ Hào quan quỷ.</p>
<p>- Đoán về nhà cửa là dinh thự.</p>
<p>- Đoán về bản thân là trở ngại, trì trệ.</p>
<p>- Đoán về hôn nhân là người mối lái.</p>
<p>- Đoán về sỹ quan là quan chức.</p>
<p>- Đoán về bệnh là bệnh khác tường.</p>
<p>- Đoán về kiện tụng là quan tòa.</p>
<p>- Đoán về giặc cướp là quân hung đỗ.</p>
<p>- Đoán về ra trận là địch thủ.</p>
<p>- Đoán về quan danh là dụng thần.</p>
<p>- Đoán về huynh đệ là sát kị.</p>
<p>- Đoán về thuyền là cột buồm, mái chèo.</p>
<p>III. Lục thân phát động:</p>
<p>1/ Phụ mẫu động:</p>
<p>- Coi về con cháu thì có hại.</p>
<p>- Coi về bệnh thì không có thuốc chữa.</p>
<p>- Đoán về đi thi thì có lợi.</p>
<p>- Đoán về người đi xa có thư tín.</p>
<p>- Đoán về kiện tụng cáo trạng có lý.</p>
<p>- Đoán về về hôn nhân con cháu về sau không lợi, hiếm muộn con.</p>
<p>- Đoán về buôn bán thì nhọc lòng.</p>
<p>- Đoán về mất đồ, đi trốn có người chỉ cho ( thư tín)</p>
<p>2/ Hào huynh đệ động:</p>
<p>Huynh đệ là thần kiếp tài.</p>
<p>- Huynh đệ khắc thế thì công danh bất lợi.</p>
<p>- Coi về vợ thì không lợi.</p>
<p>- Coi về bệnh tật thì khó khỏi.</p>
<p>3/ Tử tôn động:</p>
<p>-Giải trừ mọi tai ương – Thần phúc đức.</p>
<p>- Coi về công danh bị hại.</p>
<p>- Nữ coi quẻ thì không lợi về chồng.</p>
<p>- Coi về bệnh tật là gặp thầy, gặp thuốc, bệnh giảm.</p>
<p>- Coi về buôn bán thì bình yên có lợi.</p>
<p>- Coi về sinh đẻ thì dễ dàng, dễ nuôi.</p>
<p>- Đoán về kiện tụng thì dễ hòa giải.</p>
<p>4/ Thê tài động:</p>
<p>- Xem về văn thư xấu, ứng cử, cầu danh không đạt.</p>
<p>- Đoán về cầu tài, buôn bán thì đại cát.</p>
<p>- Xem về hôn nhân thì như ý.</p>
<p>- Coi về sinh đẻ thì sản phụ bình yên.</p>
<p>- Coi về mất đồ thì đồ còn ở trong nhà, tìm được.</p>
<p>- Đoán người đi xa ở ngoài muốn về.</p>
<p>- Đoán về bệnh tật là bệnh tỳ vị.</p>
<p>5/ Quan quỷ động:</p>
<p>- Xem về anh em thì có hại.</p>
<p>- Coi về cầu nhân không lợi, ngừng trệ</p>
<p>gia đình thì gặp thêm tai họa.</p>
<p>- Coi về trồng trọt, cấy cày thì bất lợi.</p>
<p>- Đoán về nếu trốn tránh thì khó thoát.</p>
<p>- Đoán về làm quan dễ mất chức, tù tội.</p>
<p>- Coi ra ngoài thì gặp tai họa.</p>
<p>- Coi về buôn bán thì ít lợi (quan quỷ động tiết khí tài), mất của, đánh</p>
<p>bạc thì thua.</p>
<p>- Đoán về mất của thì khó tìm (quan quỷ là trộm, động là bỏ trốn)</p>
<p>- Đoán về kiện tụng thì mất lợi, mắc kẹt.</p>
<p>IV. Lục thân động biến hóa:</p>
<p>a/ Phụ mẫu động:</p>
<p>- Phụ mẫu hóa phụ mẫu, hóa tiến thần lợi về văn thư.</p>
<p>- Phụ mẫu hóa quan quỷ là sự cất nhắc bị ngưng trệ.</p>
<p>- Phụ mẫu hóa thê tài thì lo cho huynh trưởng, bề trên, người cao tuổi.</p>
<p>b/ Tử tôn động biến:</p>
<p>- Tử tôn hóa thoái là xì hơi, khả năng nhân tài không cân xứng.</p>
<p>- Tử tôn hóa phụ mẫu thì điền sản tan nát.</p>
<p>- Tử tôn hóa thê tài thì của cải dồi dào.</p>
<p>c/ Huynh đệ động:</p>
<p>- Huynh đệ động hóa thoái không phải kiêng kị.</p>
<p>- Huynh đệ động hóa phụ mẫu thì người vợ bị coi rẻ</p>
<p>- Hóa thê tài thì của sút kém.</p>
<p>- Huynh đệ động hóa quan quỷ thì an hiểm có hại.</p>
<p>- Huynh đệ động hóa tử tôn thì mọi việc tốt lành</p>
<p>d/ Thê tài động:</p>
<p>- Thê tài động hóa tiến thì của cải dồi dào</p>
<p>- Hóa quan quỷ nhiều sự lo âu.</p>
<p>- Hóa tử tôn thì nhiều niềm vui.</p>
<p>- Hóa phụ mẫu không lợi cho cha mẹ.</p>
<p>- Hóa huynh đệ thì hao tài.</p>
<p>e/ Quan quỷ động:</p>
<p>- Hóa tiến thì có lộc, cầu danh nhanh.</p>
<p>- Hóa thê tài xem bệnh tật thì xấu.</p>
<p>- Hóa phụ mẫu thì tiền đồ thi cử tốt</p>
<p>- Hóa tử tôn không lợi cho cầu quan.</p>
<p>- Hóa huynh đệ thì anh em không hòa</p>
<p>—</p>
<h1 id="heading-luc-than-ho-hoa-lay-tuong">Lục thân hỗ hóa lấy tượng</h1>
<p>Bởi vì lục thân tự bản thân đã có hàm nghĩa cho nên lục thân hỗ hóa ẩn giấu đi bộ phận thông tin. Dự đoán cần tình huống cụ thể linh hoạt để lấy tượng.</p>
<h3 id="heading-phu-mau-ho-hoa">Phụ mẫu hỗ hóa:</h3>
<p><strong>Phụ mẫu hóa Phụ mẫu:</strong> Cần nhìn vào tiến thoái, lại cần căn cứ hào vị cùng lục thần lấy tượng. Phụ mẫu hóa tiến thần, trường kỳ ở lại, mở rộng kiến trúc, gia tăng công trình kiến trúc, mở rộng thổ địa, đại địa kéo dài. Hóa thoái thần là chuyển ra ngoài, nhà cửa rách nát, không ở lại, thổ địa biến hẹp, mặt đất sụp đổ.</p>
<p>Phụ mẫu hóa tiến thần: Chủ mặt đất dần dần cao lên, đất đai rộng lớn, lầu các trùng trùng, núi non trùng điệp, kiến trúc san sát, tầng tầng lớp lớp, xây thêm nhà, ở lâu dài, phòng ốc san sát nối liền, lên dốc. Hóa thoái thần: chủ dần trũng, sườn núi, ở lại không lâu, khí thế yếu bớt.</p>
<p><strong>Phụ mẫu hóa Quan quỷ:</strong> Biểu thị có được nhà cửa. Lâm Thanh Long trang trí nhà cửa. Lâm Câu trần tu kiến cải tạo. Lâm Chu Tước là sửa đổi khế ước bản vẽ. Lâm Đằng Xà là phòng ở bất an. Lâm Bạch Hổ là đường thông suốt. Lâm Huyền Vũ lân cận có ao hồ, có đạo tặc.</p>
<p><strong>Phụ mẫu hóa Thê tài:</strong> Nhà ở tốt cho tài vận, ruộng, nhà cửa, đất đai bị hao tổn, phá dỡ nhà cửa. Thanh Long chủ tiến Tài. Chu Tước chủ quan ti miệng lưỡi. Câu Trần chủ phá hủy. Đằng Xà chủ bất an. Bạch Hổ là đường đi xâm chiếm. Huyền Vũ chủ khí ẩm ảnh hưởng.</p>
<p><strong>Phụ mẫu hóa Tử tôn:</strong> Đường đi thông thoáng, nhà cửa có phúc khí, sinh con, bất lợi cho đời sau.</p>
<p><strong>Phụ mẫu hóa Huynh đệ:</strong> Cửa phòng tương liên, có tường vây, nhà cửa đất đai phá tài, anh chị em tranh đoạt đất đai tài sản.</p>
<h3 id="heading-quan-quy-ho-hoa">Quan quỷ hỗ hóa:</h3>
<p><strong>Quan quỷ hóa Quan quỷ:</strong> Hóa tiến thần, tai hoạ liên tục, quan vận tốt, sửa chữa nhà cửa. Hóa thoái thần, tai hoạ biến mất, vận làm quan xấu.</p>
<p>Quan quỷ hóa tiến thần: Thăng tiến, sự nghiệp phát triển, tai hoạ trùng điệp, bệnh tật thêm nặng, liên tục không ngừng sửa chữa và chế tạo. Hóa thoái thần: vận làm quan xấu, sự nghiệp kinh tế đình trệ, tai họa giảm bớt.</p>
<p><strong>Quan quỷ hóa Phụ mẫu:</strong> Nhờ công việc, vị trí mà có nhà cửa, sửa nhà cửa.</p>
<p><strong>Quan quỷ hóa Thê tài:</strong> Tài Quan cùng đến, thăng chức.</p>
<p><strong>Quan quỷ hóa Tử tôn:</strong> Bất lợi cho công việc, vị trí, tiêu trừ ưu sầu, đời sau không tốt.</p>
<p><strong>Quan quỷ hóa Huynh đệ:</strong> Tay bị tổn thương, tai hoạ không ngừng.</p>
<h3 id="heading-the-tai-ho-hoa">Thê tài hỗ hóa:</h3>
<p><strong>Thê tài hóa Thê tài:</strong> Hóa tiến thần, tài vận hanh thông, càng ngày càng giàu có. Hóa thoái thần tài vận kém, vợ rời đi.</p>
<p>Thê tài hóa tiến thần: Tài nguyên cuồn cuộn, cỏ cây rậm rạp, tài vận tốt, nữ nhân duyên tốt. Hóa thoái thần: tài vận suy sụp, nữ nhân rời xa, cỏ cây khô héo</p>
<p><strong>Thê tài hóa Phụ mẫu:</strong> Hủy cũ đóng mới, mua được nhà cửa đất đai, nhờ phụ nữ mà được nhà cửa đất đai</p>
<p><strong>Thê tài hóa Quan quỷ:</strong> Vợ ngoại tình, vợ tử biệt, vợ nhiễm bệnh, vì tài sắc mà mang họa.</p>
<p><strong>Thê tài hóa Tử tôn:</strong> Tài nguyên phong phú, cơm no áo ấm.</p>
<p><strong>Thê tài hóa Huynh đệ:</strong> Rủi ro, tài vận suy sụp, vợ xảy ra chuyện.</p>
<h3 id="heading-tu-ton-ho-hoa">Tử tôn hỗ hóa:</h3>
<p><strong>Tử tôn hóa Tử tôn:</strong> Hóa tiến thần, đời sau bình yên, muôn đời vĩnh hưởng, tài nguyên tốt, con cháu đầy đàn. Hóa thoái thần, đời sau suy sụp, tài vận kém.</p>
<p>Tử tôn hóa tiến thần: Con cháu đông đúc, đời sau thịnh vượng, tài nguyên tươi tốt, đường xá xa xôi, đường xá thông suốt. Hóa thoái thần: đời sau không tốt, con cái thưa thớt, tài vận xuống dốc, con đường chật hẹp, ngõ cụt.</p>
<p><strong>Tử tôn hóa Phụ mẫu:</strong> Sảy thai, con cái có hại, đoạn tuyệt tài lộ.</p>
<p><strong>Tử tôn hóa Quan quỷ:</strong> Con cái có tai họa, bất lợi cho đời sau, nhân khẩu suy yếu.</p>
<p><strong>Tử tôn hóa Thê tài:</strong> Con cái đời sau tài phú vĩnh hưởng, đời sau mập ra.</p>
<p>Tử tôn hóa Huynh đệ: Đời sau bình yên, tài vận phong phú, con cái có tiền đồ.</p>
<h3 id="heading-huynh-de-ho-hoa">Huynh đệ hỗ hóa:</h3>
<p><strong>Huynh đệ hóa Huynh đệ:</strong> Môn hộ quá nhiều. Hóa tiến thần, tài vận kém. Hóa thoái thần, tài vận chuyển biến tốt đẹp, anh em bất hòa.</p>
<p>Huynh đệ hóa tiến thần: Môn hộ trùng điệp, vách tường sâm nghiêm, mở cửa, tài vận không tốt. Hóa thoái thần: đóng cửa, vách tường sụp đổ, vách tường thấp.</p>
<p><strong>Huynh đệ hóa Phụ mẫu:</strong> Tài vận không tốt, nhà cửa không tốt cho tài vận, anh em ở chung, thuê được nhà.</p>
<p><strong>Huynh đệ hóa Quan quỷ:</strong> Bất lợi cho anh em, anh em tổn thương, tay chân thụ thương.</p>
<p><strong>Huynh đệ hóa Thê tài:</strong> Tiền tài bất nghĩa, hợp tác được lợi, nhờ vả bằng hữu phát tài.</p>
<p><strong>Huynh đệ hóa Tử tôn</strong>: Không có văn tài, con cái rách nát.</p>
<p>—</p>
<p>  Phụ mẫu động hóa ra phụ mẫu, hoặc biển hóa tiến thần, thì có lợi về văn thư, hóa tử tôn thì không hại gì; hóa quan quỷ thì sự cất nhắc bị thay đổi; hóa tài thì có nói lo cho bậc cao tuổi bề trên.<br />          Hào tử tôn động hóa thoái thần là bị xì hơi, nhân tài không cân xứng. Nếu hào tử tôn động hóa phụ mẫu thì điển sản tan nát; hóa tài thê: vinh quang bội phần.<br />          Hào quan quỷ hóa tiến thần: thì có lộc đến, cầu quan nhanh; hóa tài thê; nếu đoán về bệnh thì xấu; hóa phụ mẫu: tiền đồ về văn thư tốt; hóa tử tôn: có hại cho việc cầu quan, hóa huynh đệ, gia đình không hòa thuận.<br />        Tài hào thê tài hóa tiến thần: thì tiền của mới năm một tăng, hóa quan quỷ: có nhiều điều lo lắng; hóa tử tôn; có nhiều điều vui; hóa phụ mẫu: không lợi cho gia trưởng; hoá huynh đệ: bị phá tài, mất của.<br />         Hào huynh đệ động hóa thái thần: thì không có gì phải kiêng kị; hóa phụ mẫu: vợ bị coi rẻ, hóa thê tài: của cải không mãn nguyện; hóa quan quỷ: anh em có hại; hóa tử tôn: mọi việc như ý</p>
]]></content:encoded></item><item><title><![CDATA[Địa chi]]></title><description><![CDATA[Địa chi thể hiện âm dương ngũ hành
2-1 Tý là dương Thủy
2-2 Sửu là Âm Thổ
2-3 Dần là Dương Mộc
2-4 Mão là âm Mộc
2-5 Thìn là dương Thổ
2-6 Tị là âm Hỏa
2-7 Ngọ là dương Hỏa
2-8 Mùi là âm Thổ
2-9 Thân là dương Kim
2-10 Dậu là Âm Kim
2-11 Tuất là dương...]]></description><link>https://huyenhoc.soncyber.com/dia-chi</link><guid isPermaLink="true">https://huyenhoc.soncyber.com/dia-chi</guid><category><![CDATA[kinhdich]]></category><dc:creator><![CDATA[Duy Son Tran]]></dc:creator><pubDate>Fri, 09 Jan 2026 15:37:44 GMT</pubDate><content:encoded><![CDATA[<h2 id="heading-dia-chi-the-hien-am-duong-ngu-hanh">Địa chi thể hiện âm dương ngũ hành</h2>
<p>2-1 Tý là dương Thủy</p>
<p>2-2 Sửu là Âm Thổ</p>
<p>2-3 Dần là Dương Mộc</p>
<p>2-4 Mão là âm Mộc</p>
<p>2-5 Thìn là dương Thổ</p>
<p>2-6 Tị là âm Hỏa</p>
<p>2-7 Ngọ là dương Hỏa</p>
<p>2-8 Mùi là âm Thổ</p>
<p>2-9 Thân là dương Kim</p>
<p>2-10 Dậu là Âm Kim</p>
<p>2-11 Tuất là dương Thổ</p>
<p>2-12 Hợi là âm Thủy</p>
<h2 id="heading-dia-chi-the-hien-4-mua-va-phuong-huong">Địa chi thể hiện 4 mùa và phương hướng:</h2>
<p>Dần, Mão, Thìn là mùa Xuân, hướng Đông</p>
<p>Tị, Ngọ, Mùi là mùa Hạ, hướng Nam</p>
<p>Thân, Dậu, Tuất là mùa Thu, hướng Tây</p>
<p>Hợi, Tý, Sửu là mùa Đông, hướng Bắc</p>
<h2 id="heading-dia-chi-the-hien-co-the">Địa chi thể hiện cơ thể</h2>
<p>1 Tý là Tai</p>
<p>2 Sửu là Bụng</p>
<p>3 Dần là Tay</p>
<p>4 Mão là Ngón tay</p>
<p>5 Thìn là Vai, Ngực</p>
<p>6 Ti là Mặt, Yết hầu, Răng</p>
<p>7 Ngọ là Mắt</p>
<p>8 Mùi là xống Lưng</p>
<p>9 Thân là Kinh lạc</p>
<p>10 Dậu là đường huyết</p>
<p>11 Tuất là mệnh môn, Bàn chân, Đùi.</p>
<p>12 Hợi là Đầu</p>
]]></content:encoded></item><item><title><![CDATA[Các bước luận quẻ Kinh Dịch]]></title><description><![CDATA[Phân tích thông tin quẻ:

Thái tuế, tuế phá những Chi nào

Nguyệt kiến, nguyệt sinh, nguyệt phá Chi nào

Nhật kiến, nhật xung, nhật phá Chi nào

Có hào Ám động không?

Có dấu hiệu của tam hợp cục không?

Có dấu hiệu của lục hợp, lục xung không?

Quẻ ...]]></description><link>https://huyenhoc.soncyber.com/cac-buoc-luan-que-kinh-dich</link><guid isPermaLink="true">https://huyenhoc.soncyber.com/cac-buoc-luan-que-kinh-dich</guid><category><![CDATA[kichdich]]></category><dc:creator><![CDATA[Duy Son Tran]]></dc:creator><pubDate>Fri, 09 Jan 2026 14:50:24 GMT</pubDate><content:encoded><![CDATA[<h2 id="heading-phan-tich-thong-tin-que">Phân tích thông tin quẻ:</h2>
<ul>
<li><p>Thái tuế, tuế phá những Chi nào</p>
</li>
<li><p>Nguyệt kiến, nguyệt sinh, nguyệt phá Chi nào</p>
</li>
<li><p>Nhật kiến, nhật xung, nhật phá Chi nào</p>
</li>
<li><p>Có hào Ám động không?</p>
</li>
<li><p>Có dấu hiệu của tam hợp cục không?</p>
</li>
<li><p>Có dấu hiệu của lục hợp, lục xung không?</p>
</li>
<li><p>Quẻ có phải lục hợp, lục xung không?</p>
</li>
<li><p>Xác định các chư thần: Dụng thần, Nguyên thần, kỵ thần, cừu thần</p>
</li>
</ul>
<p>Bước 1: Xác định Dụng Thần (dụng thần có Nhập mộ tại Nhật thần không)</p>
<p>Bước 2: Xác định hào Thế và mối tương quan hào Thế với Dụng thần (Chỉ làm khi người gieo quẻ hỏi cho chính mình; hỏi quẻ cho người khác thì không làm).</p>
<ul>
<li><p>Nếu hào Thế trùng với Dụng Thần hoặc cùng Lục Thân (ngũ hành) với Dụng thần: Tốt</p>
</li>
<li><p>Nếu hào Thế sinh Dụng Thần hoặc Dụng thần sinh hào Thế: tốt</p>
</li>
<li><p>Hào Thế khắc Dụng Thần hoặc Dụng thần khắc hào Thế: Xấu</p>
</li>
</ul>
<p>Bước 3: Xác định Vượng, Suy của Dụng Thần</p>
<ol>
<li><p>So sánh Dụng thần với địa chi của năm gieo quẻ: (Thái Tuế hoặc Tuế phá)</p>
</li>
<li><p>So sánh Dụng thần với Tháng xem quẻ: Nguyệt kiến, Tam hợp cục, nhị hợp, nhị xung, nhập mộ, xét ngũ hành (xét lần lượt, đã lâm trường hợp nào thì dừng không xét các trường hợp sau nữa).</p>
</li>
<li><p>So sánh Dụng thần với Ngày xem quẻ: Nhật kiến, Tam hợp cục, nhị hợp, nhị xung, nhập mộ, xét ngũ hành (xét lần lượt, đã lâm trường hợp nào thì dừng không xét các trường hợp sau nữa).</p>
</li>
<li><p>Kết luận Vượng suy của Dụng thần</p>
</li>
</ol>
<p>Bước 4. Xác định Vượng Suy của hào Thế (tương tự các bước xác định Vượng Suy của Dụng Thần; Chỉ làm khi người gieo quẻ hỏi cho chính mình; hỏi quẻ cho người khác thì không làm).</p>
<p>Bước 5: Xác định Hào Động, Lực của Hào Động và tác động của Hào Động lên Dụng Thần, Hào Thế</p>
<ol>
<li><p>Xác định hào Động và Lực của hào Động</p>
<p> Hào Động gồm Minh Động và Ám Động</p>
<p> Tính lực của hào Động cũng chính là xem Vượng Suy của hào Động (làm giống bước 3).</p>
</li>
<li><p>Hào Động có hóa hồi đầu sinh/khắc; tiến/ thoái thần không?</p>
</li>
<li><p>Xem tác động của hào Động lên Dụng Thần và hào Thế</p>
</li>
</ol>
<p>Bước 6: Kết luận: tốt hay xấu, thành bại, được mất.</p>
<p>Bước 7: Xác định Ứng Kỳ (thời điểm xảy ra)</p>
<p>Bước 8: Các thông tin mở rộng.</p>
<p>Nguồn: <em>Thầy Nguyễn Tuấn Cường - học viện phong thủy Minh Việt</em></p>
]]></content:encoded></item><item><title><![CDATA[Mối tương quan 12 địa chi trong Kinh Dịch]]></title><description><![CDATA[MỐI TƯƠNG QUAN CỦA 12 ĐỊA CHI – CHÌA KHÓA LUẬN QUẺ KINH DỊCH
Mặc dù trong thực tế, 12 Địa Chi có rất nhiều mối quan hệ phức tạp, nhưng trong Kinh Dịch, minh sẽ giúp bạn tinh gọn chỉ còn 4 mối quan hệ thường dùng và dễ áp dụng nhất.
1️⃣ Tam hợp cục (3...]]></description><link>https://huyenhoc.soncyber.com/moi-tuong-quan-12-dia-chi-trong-kinh-dich</link><guid isPermaLink="true">https://huyenhoc.soncyber.com/moi-tuong-quan-12-dia-chi-trong-kinh-dich</guid><category><![CDATA[kinhdich]]></category><dc:creator><![CDATA[Duy Son Tran]]></dc:creator><pubDate>Fri, 09 Jan 2026 13:14:12 GMT</pubDate><content:encoded><![CDATA[<p>MỐI TƯƠNG QUAN CỦA 12 ĐỊA CHI – CHÌA KHÓA LUẬN QUẺ KINH DỊCH</p>
<p>Mặc dù trong thực tế, 12 Địa Chi có rất nhiều mối quan hệ phức tạp, nhưng trong Kinh Dịch, minh sẽ giúp bạn tinh gọn chỉ còn 4 mối quan hệ thường dùng và dễ áp dụng nhất.</p>
<p>1️⃣ Tam hợp cục (3 hợp)</p>
<ul>
<li><p>Thân – Tý – Thìn: Thủy cục</p>
</li>
<li><p>Dần – Ngọ – Tuất: Hỏa cục</p>
</li>
<li><p>Tỵ – Dậu – Sửu: Kim Cục</p>
</li>
<li><p>Hợi – Mão – Mùi: Mộc cục</p>
<p>  <strong>Lưu ý</strong>: Trong Kinh Dịch, để hình thành Tam hợp cục cần có điều kiện riêng:</p>
<p>  -Ba hào động hợp thành Cục</p>
<p>  -Hai hào động cùng Nhật hoặc Nguyệt hợp thành Cục</p>
<p>  -Hào động hợp cùng Nhật Nguyệt thành Cục</p>
<p>  -Hào động cùng hào biến hợp thành Cục</p>
<p>  -Hào đồng cùng hào biến cùng Nhật hoặc Nguyệt hợp thành Cục</p>
</li>
<li><p>2️⃣ Nhị hợp (2 hợp hay 6 hợp)</p>
</li>
<li><p>Tý – Sửu</p>
</li>
<li><p>Dần – Hợi</p>
</li>
<li><p>Mão – Tuất</p>
</li>
<li><p>Thìn – Dậu</p>
</li>
<li><p>Tỵ – Thân</p>
</li>
<li><p>Ngọ – Mùi</p>
<p>  Nhị hợp nghĩa là 2 Địa Chi hòa hợp, hỗ trợ nhau.</p>
</li>
<li><p>3️⃣ Lục xung (6 xung)</p>
</li>
<li><p>Tý – Ngọ</p>
</li>
<li><p>Sửu – Mùi</p>
</li>
<li><p>Dần – Thân</p>
</li>
<li><p>Mão – Dậu</p>
</li>
<li><p>Thìn – Tuất</p>
</li>
<li><p>Tỵ – Hợi</p>
<p>  Xung là đối khắc, tạo sự đối lập mạnh mẽ giữa hai Địa Chi.</p>
</li>
<li><p>4️⃣ Nhập mộ Là giai đoạn “mộ” trong vòng Trường Sinh, ứng dụng để luận quá trình dịch:</p>
</li>
<li><p>Hợi – Tý → mộ tại Thìn</p>
</li>
<li><p>Dần – Mão → mộ tại Mùi</p>
</li>
<li><p>Tỵ – Ngọ → mộ tại Tuất</p>
</li>
<li><p>Thân – Dậu → mộ tại Sửu</p>
</li>
<li><p>Thìn – Tuất – Sửu – Mùi → mộ tại Thìn</p>
<h2 id="heading-tuong-hai">Tương hại</h2>
<p>  Dậu - Tuất<br />  Thân - Hợi<br />  Mùi - Tý<br />  Ngọ - Sửu<br />  Tị - Hợi<br />  Mão - Thìn</p>
<h2 id="heading-dia-chi-the-hien-am-duong-ngu-hanh">Địa chi thể hiện âm dương ngũ hành</h2>
<p>  2-1 Tý là dương Thủy</p>
<p>  2-2 Sửu là Âm Thổ</p>
<p>  2-3 Dần là Dương Mộc</p>
<p>  2-4 Mão là âm Mộc</p>
<p>  2-5 Thìn là dương Thổ</p>
<p>  2-6 Tị là âm Hỏa</p>
<p>  2-7 Ngọ là dương Hỏa</p>
<p>  2-8 Mùi là âm Thổ</p>
<p>  2-9 Thân là dương Kim</p>
<p>  2-10 Dậu là Âm Kim</p>
<p>  2-11 Tuất là dương Thổ</p>
<p>  2-12 Hợi là âm Thủy</p>
</li>
</ul>
<p>Lâm Nguyệt Kiến: Địa chi hào trùng với Địa chi tháng xem quẻ</p>
<p>Lâm Nhật Kiến: Địa chi hào trùng với Địa chi ngày xem quẻ</p>
<p>Lâm Thái Tuế: Địa chi hào trùng với Địa chi năm xem quẻ</p>
<p>Lâm Tuế Phá: Địa chi hào bị Địa chi năm xem quẻ xung</p>
<p><em>Nguồn: Tổng hợp</em></p>
]]></content:encoded></item><item><title><![CDATA[Ý nghĩa của lục thân, lục thần trong Lục hào]]></title><description><![CDATA[Phần 1: ý nghĩa cơ bản của Lục thân trong Lục hào

Ý nghĩa của hào Phụ mẫu Phụ mẫu có ý nghĩa là những người có vai vế lớn hơn chúng ta, là ông bà cha mẹ, cô dì chú bác, thầy cô, trưởng bối, người già. Ngoài ra hào Phụ mẫu còn thể hiện trời đất (nghĩ...]]></description><link>https://huyenhoc.soncyber.com/y-nghia-cua-luc-than-luc-than-trong-luc-hao</link><guid isPermaLink="true">https://huyenhoc.soncyber.com/y-nghia-cua-luc-than-luc-than-trong-luc-hao</guid><category><![CDATA[kinhdich]]></category><dc:creator><![CDATA[Duy Son Tran]]></dc:creator><pubDate>Fri, 09 Jan 2026 13:04:48 GMT</pubDate><content:encoded><![CDATA[<h2 id="heading-phan-1-y-nghia-co-ban-cua-luc-than-trong-luc-hao"><strong>Phần 1: ý nghĩa cơ bản của Lục thân trong Lục hào</strong></h2>
<ol>
<li>Ý nghĩa của hào Phụ mẫu Phụ mẫu có ý nghĩa là những người có vai vế lớn hơn chúng ta, là ông bà cha mẹ, cô dì chú bác, thầy cô, trưởng bối, người già. Ngoài ra hào Phụ mẫu còn thể hiện trời đất (nghĩa rộng – dùng trong luận đoán hiện tượng thiên nhiên), đất đai mồ mả, nhà cửa, công trình kiến trúc, xe cộ, quần áo, sách vở giấy tờ, văn chương, kiện tụng, thư tín hợp đồng, nơi công tác, văn phòng kinh doanh…</li>
</ol>
<p>Hào phụ mẫu khi dùng để luận đoán thì đoán về nhà cửa thì nó là rường cột; đoán về phụ mẫu nó là hào dụng; đoán về anh em nó là tương sinh; đoán thê tài là người ngoài; đoán về tử tôn là sát, kỵ; đoán về hôn nhân nó là lời đề nghị cầu hôn; đoán về bản thân là âm đức tổ tiên; đoán về kiện tụng nó là đơn khởi tố; đoán về giao dịch nó là giao kèo thế ước; đoán về buôn bán là phương hướng.</p>
<ol start="2">
<li>Ý nghĩa của hào Quan quỷ Với nam nhân, Quy quỷ là công danh, sự nghiệp công việc, thứ bậc. Với nữ nhân, Quan Quỷ thể hiện chồng, đàn ông.</li>
</ol>
<p>Xét chung cho cả nam và nữ giới thì Quan quỷ thể hiện cho công danh, thứ bậc, tên, quan phủ, công an, kiện tụng, nhà nước, ngành tư pháp, lãnh đạo cấp trên. Với thiên tượng thì Quan quỷ là sấm sét, sương mù, khói, quỷ thần, đạo tặc. Để xét thi cử, học hành thì Quan quỷ là lên lớp, nghề nghiệp.</p>
<p>Khi dùng để luận đoán thì Quan quỷ dùng để đoán đoán về nhà cửa là dinh thự; đoán về bản thân là trở ngại trì trệ; đoán về hôn nhân là mối lái, có sự giao tiếp với người khác phái; đoán về công nhân viên chức là quan chức; đoán về bệnh tật là bệnh khác thường; đoán về huynh đệ là sát kỵ.</p>
<ol start="3">
<li>Ý nghĩa của hào Huynh đệ Huynh Đệ với người thì nó thể hiện anh em, chị em gái, bạn bè, đồng nghiệp- những người cùng vai vế với mình.</li>
</ol>
<p>Để xét sự việc, công việc thì hào Huynh đệ thể hiện sự cản trở, cạnh tranh, phá tài, hao tán. Để hỏi về thiên tượng là gió mây, hỏi về nhà cửa là cửa ngõ, nhà vệ sinh, vách tường, hỏi về tài vật là đánh bạc, cướp đoạt, tranh giành, hỏi về cơ thể là cánh tay, chân, bàn chân, răng, dạ dày, vai, bàng quang, hỏi về bệnh tật thì ăn uống không vào, rối loạn tiêu hóa.</p>
<p>Khi dùng để luận đoán thì hào Huynh đệ có ý nghĩa: đoán về buôn bán là bất lợi; đoán về mưu sự là cạnh tranh; đoán về vợ là sát kỵ; đoán về huynh đệ là hào dụng; đoán về tử tôn là hào trợ giúp; đoán về mất mát là sự trắc trở không tìm thấy</p>
<ol start="4">
<li><p>Ý nghĩa của hào Tử Tôn Tử Tôn thể hiện con cái, con cháu, trẻ con, trẻ sơ sinh, thế hệ sau, đời sau. Hiểu xa ra là những gì chúng ta để lại cho cuộc đời. Xét về âm đức thì Tử tôn có nghĩa là phúc thần, điềm lành. Xét về thiên tượng là mặt trời, mặt trăng, sao, thiên thể, trời nắng. Xét về tượng của việc thì là uống rượu, vui vẻ, giải trí, không lo lắng. Xét về nội tạng là đường hô hấp, khí quản, mắt, tai, miệng, mũi, mạch máu. Khi dùng để luận đoán thì hào Tử tôn là đoán về nhà cửa là nhà phú, giàu có; đoán về bản thân là bình yêu; đoán về cất nhắc, đoán về buôn bán là đi chợ mua bán; đoán về hôn nhân là khắc chồng; đoán về bệnh tất là bác sĩ; đoán về trộm cướp là bắt người; đoán về ra trận là người lính; đoán về kiện tụng là hoà giải; đoán về tử tôn là hào dụng.</p>
</li>
<li><p>Ý nghĩa hào Thê tài Thê Tài thể hiện vợ, người yêu, phụ nữ, đối tượng yêu đương, bạn gái. Về cấp dưới là nô bộc, bảo mẫu, người giúp việc, nhân viên tùy tùng, người làm thuê. Về tài sản là tiền vốn, kinh tế, giá cả, tiền tệ. Về địa điểm là nhà kho, lương thực, bếp, phòng bếp. Về vật là thực vật, hàng hóa, quần áo cưới, bổng lộc, tiền lương. Thiên tượng là trời nắng, về bộ phận cơ thể người là lông tóc, ẩm thực, máu, hô hấp, nước mắt, mồ hôi, sữa, nước mũi, nước bọt, eo.</p>
</li>
</ol>
<p>Khi dùng để luận đoán thì đoán về nhà ở là nhà bếp, bếp núc; đoán về bản thân là nội trợ; đoán về buôn bán là hàng hóa; đoán về sĩ quan là lộc tặng; đoán cầu tài là tài hưng vượng; đoán về phụ mẫu là sát kỵ; đoán về vợ là hào dụng; đoán về kho tàng là kho lương thực; đoán về kiện tụng là phát sinh; đoán về trộm cướp là vật tàng trữ.</p>
<h2 id="heading-phan-2-quan-he-cua-luc-than-boi-vi-luc-than-duoc-suy-ra-tu-quan-he-sinh-khac-cua-ngu-hanh-do-do-giua-chung-cung-ton-tai-quan-he-sinh-khac-giong-nhu-ngu-hanh">Phần 2: Quan hệ của Lục thân Bởi vì lục thân được suy ra từ quan hệ sinh khắc của ngũ hành, do đó giữa chúng cũng tồn tại quan hệ sinh khắc giống như ngũ hành.</h2>
<p>Tương sinh của lục thân</p>
<p>Tử Tôn sinh Thê Tài</p>
<p>Thê Tài sinh Quan Quỷ</p>
<p>Quan Quỷ sinh Phụ Mẫu</p>
<p>Phụ Mẫu sinh Huynh Đệ</p>
<p>Huynh Đệ sinh Tử Tôn.</p>
<p>Tương khắc của lục thân</p>
<p>Tử Tôn khắc Quan Quỷ</p>
<p>Quan Quỷ khắc Huynh Đệ</p>
<p>Huynh Đệ khắc Thê Tài</p>
<p>Thê Tài khắc Phụ Mẫu</p>
<p>Phụ Mẫu khắc Tử Tôn.</p>
<h2 id="heading-phan-3-y-nghia-cua-luc-than">Phần 3: Ý NGHĨA CỦA LỤC THẦN</h2>
<p>Trong dự đoán lục hào, mặc dù lục thần không thể chi phối cát hung của sự vật, nhưng nó có thể được sử dụng để hỗ trợ dự đoán, đồng thời nó cũng là một thành phần không thể thiếu trong mỗi quẻ. Lục Thần bao gồm 6 thần thú: Thanh long, Bạch hổ, Huyền Vũ, Chu tước- đây là 4 tứ linh chúng ta thường thấy, còn có 2 linh nữa là Câu trần và Đằng Xà</p>
<p>Lục thần chủ yếu được sử dụng để phân loại, quy nạp sự vật, con người và tính chất bệnh tật, đặc điểm, trình độ, nguyên nhân. Trong dự đoán, việc lựa chọn ý nghĩa lục thần có thích hợp hay không liên quan đến chiều sâu và tính chính xác của dự đoán, vì vậy nhất định phải thuộc lòng ý nghĩa của lục thần.</p>
<ol>
<li><p>Ý nghĩa của Thanh Long Thanh Long thể hiện xuất thân danh môn, cao quý, giàu có, hanh thông, tiền tài, cát tường, may mắn, vui vẻ, mâm cỗ, tiệc rượu, ẩm thực, thăm viếng thân hữu, nhân nghĩa, hiền từ, thanh cao, đoan trang, mỹ lệ, xinh đẹp, lộng lẫy, trang sức, trang điểm, hòa thuận, nhẹ dạ, thông minh, có lễ độ.</p>
</li>
<li><p>Ý nghĩa của Chu Tước Chu Tước thể hiện ấn tín, văn thư, văn chương, công hàm, giấy khen, văn kiện, ngôn từ, thông tin, tin tức, viễn thông, ca hát, văn tự, sách vở, lấy lời nói làm nghề nghiệp, nói nhiều, thiện ngôn, cười mỉm, xảo biện, khẩu thiệt, tranh cãi, tức giận, phẫn nộ, chửi rủa, quan phi, tố tụng, hỏa hoạn, vật dễ cháy, nóng rực, đỏ vàng, nói càn nói bậy</p>
</li>
<li><p>Ý nghĩa của Câu Trần Câu Trần thể hiện quan tụng, công an, nha môn, lao ngục, cơ quan chính phủ, nhân viên công vụ, phòng làm việc, ruộng đồng, điền sản, bất động sản, nội thất, bận tâm, liên lụy, liên quan, trung thực, chậm chạp, cứng nhắc, gượng gạo, không dễ tỏ thái độ, trung ương, trung gian, sưng trướng, nhô ra, phù thũng, té ngã, ung thư,…</p>
</li>
<li><p>Ý nghĩa của Đằng Xà Đằng Xà thể hiện tham lam, giả dối, thiếu tin tưởng, nói không giữ lời, nghi kỵ, keo kiệt, dài dòng, khó chịu, khuyết thiếu, khó đối phó, kiện tụng, âm tà, tiểu nhân ám toán, vấn đề gai góc, phiền phức, triền miên nan giải, giữ chặt không thả, giật mình, bất ngờ, phụ thuộc, tâm loạn, ít thấy, sợ hãi, lồi lõm, dây thừng,…</p>
</li>
<li><p>Ý nghĩa của Bạch Hổ Bạch Hổ thể hiện quyết đoán, hung ác, dữ tợn, hào sảng, thù hận, hung tàn, gay gắt, hình phạt hình sự, tính khí nóng nảy, vũ lực, uy quyền, đao thương, đường đi, trắng trợn, thương vong, tang sự, sắp sanh, máu huyết, sinh dục, tai nạn đổ máu, đánh nhau, gãy xương, tai nạn xe cộ, phẫu thuật, bệnh tật,,…</p>
</li>
<li><p>Ý nghĩa của Huyền Vũ Huyền Vũ thể hiện bí mật, ám muội, trộm cắp, làm bậy, điềm gở, lừa gạt, âm mưu, xảo quyệt, dân cờ bạc, đầu cơ, gian trá, việc ngấm ngầm xấu xa, tên lừa đảo, bịp bợm, thất thoát, bất tri bất giác, nhà vệ sinh, dơ bẩn, màu đen, tà khí, phong thấp, ẩm thấp, phiền muộn, dâm tà, dâm loạn, nhục nhã,…</p>
</li>
</ol>
<p>Nguồn: <a target="_blank" href="https://phongthuyminhviet.com/luc-hao-so-luoc-y-nghia-cua-luc-than-luc-than-trong-luc-hao/">https://phongthuyminhviet.com/luc-hao-so-luoc-y-nghia-cua-luc-than-luc-than-trong-luc-hao/</a></p>
]]></content:encoded></item></channel></rss>