Các bước luận quẻ Kinh Dịch
Phân tích thông tin quẻ:
Thái tuế, tuế phá những Chi nào
Nguyệt kiến, nguyệt sinh, nguyệt phá Chi nào
Nhật kiến, nhật xung, nhật phá Chi nào
Có hào Ám động không?
Có dấu hiệu của tam hợp cục không?
Có dấu hiệu của lục hợp, lục xung không?
Quẻ có phải lục hợp, lục xung không?
Xác định các chư thần: Dụng thần, Nguyên thần, kỵ thần, cừu thần
Bước 1: Xác định Dụng Thần (dụng thần có Nhập mộ tại Nhật thần không)
Bước 2: Xác định hào Thế và mối tương quan hào Thế với Dụng thần (Chỉ làm khi người gieo quẻ hỏi cho chính mình; hỏi quẻ cho người khác thì không làm).
Nếu hào Thế trùng với Dụng Thần hoặc cùng Lục Thân (ngũ hành) với Dụng thần: Tốt
Nếu hào Thế sinh Dụng Thần hoặc Dụng thần sinh hào Thế: tốt
Hào Thế khắc Dụng Thần hoặc Dụng thần khắc hào Thế: Xấu
Bước 3: Xác định Vượng, Suy của Dụng Thần
So sánh Dụng thần với địa chi của năm gieo quẻ: (Thái Tuế hoặc Tuế phá)
So sánh Dụng thần với Tháng xem quẻ: Nguyệt kiến, Tam hợp cục, nhị hợp, nhị xung, nhập mộ, xét ngũ hành (xét lần lượt, đã lâm trường hợp nào thì dừng không xét các trường hợp sau nữa).
So sánh Dụng thần với Ngày xem quẻ: Nhật kiến, Tam hợp cục, nhị hợp, nhị xung, nhập mộ, xét ngũ hành (xét lần lượt, đã lâm trường hợp nào thì dừng không xét các trường hợp sau nữa).
Kết luận Vượng suy của Dụng thần
Bước 4. Xác định Vượng Suy của hào Thế (tương tự các bước xác định Vượng Suy của Dụng Thần; Chỉ làm khi người gieo quẻ hỏi cho chính mình; hỏi quẻ cho người khác thì không làm).
Bước 5: Xác định Hào Động, Lực của Hào Động và tác động của Hào Động lên Dụng Thần, Hào Thế
Xác định hào Động và Lực của hào Động
Hào Động gồm Minh Động và Ám Động
Tính lực của hào Động cũng chính là xem Vượng Suy của hào Động (làm giống bước 3).
Hào Động có hóa hồi đầu sinh/khắc; tiến/ thoái thần không?
Xem tác động của hào Động lên Dụng Thần và hào Thế
Bước 6: Kết luận: tốt hay xấu, thành bại, được mất.
Bước 7: Xác định Ứng Kỳ (thời điểm xảy ra)
Bước 8: Các thông tin mở rộng.
Nguồn: Thầy Nguyễn Tuấn Cường - học viện phong thủy Minh Việt