Hào vị trong Kinh Dịch
Quẻ kép có 6 hào: Hào 1 là hào sơ, hào 2 là hào nhị, hào 3 là hào tam, hào 4 là hào tứ,hào 5 là hào ngũ, hào 6 là hào lục.- Hào dương là hào hào cửu, hào âm là hào lục. - Hào dương ở các vị 1, 3, 5 là đúng vị; hào âm ở các vị trí 2,4,6 làđúng vị.- Hào dương ở vị trí dương đúng vị là chính, hào âm ở vị trí âm đúngvị là chính, ngược lại là bất chính. - Hào 2 và hào 5 là hào Trung. Một hào được cả trung lẫn chính thì tốt.
Quẻ kép có 6 hào: Hào 3 và hào 6 là hào Thiên, hào 2 và hào 5 là hào nhân, hào 1 và hào 4 là hào địa.
- Các hào : 1-4, 2-5, 3-6 quan hệ với nhau khăng khít, hỗ trợ nhau hoặc khắc nhau.
1. Sơ vị (Hào 1): Tượng trưng cho khởi đầu, sự vật còn đang tiềm ẩn, chưa nên hành động vội vàng.
2. Nhị vị (Hào 2): Sự vật bắt đầu xuất hiện, có thể thúc đẩy phát triển.
3. Tam vị (Hào 3): Đạt đến tiểu thành, nhưng cần thận trọng để tránh hung họa.
4. Tứ vị (Hào 4): Chuyển tiếp sang một giai đoạn mới, cần xem xét thời cơ để tiến lên.
5. Ngũ vị (Hào 5): Hoàn thiện, đạt được thành công viên mãn nhưng tránh rơi vào cực thịnh mà suy vong.
6. Thượng vị (Hào 6): Sự vật đạt đến tận cùng, cảnh báo rằng "vật cực tất phản" – khi đến đỉnh điểm, tất sẽ suy tàn.
Tượng hào thường dùng:
Hào 1:
Nhân vật: dân chúng, nhân viên, cấp dưới;
Cơ thể: bàn chân, cẳng chân, cước lực
Địa điểm: nông thôn, miền quê
Nhà cửa: nền nhà, giếng nước, hàng xóm
Trang phục: giầy dép, tất ..
Hào 2:
Nhân vật: vợ, chồng, thai nhi
Cơ thể: chân (đùi), hậu môn, cơ quan sinh dục, tử cung, ruột, gan, mật, thận, bàng quang;
Địa điểm: Quê hương, nhà mẹ đẻ, khu dân cư;
Nhà cửa: nhà cửa, phòng ốc, bếp
Trang phục: quần, nịt gối
Hào 3
Nhân vật: Anh chị em...
Cơ thể: Bụng, thắt lưng; gan, mật, thận, bàng quang; tử cung, ruột
Địa điểm: Quê hương
Nhà cửa: phòng ngủ, giường ngủ, cổng, cửa
Trang phục: quần lót, váy, tạp dề
Hào 4
Nhân vật: mẹ, chú, thím; trợ lý
Cơ thể: ngực, lưng, vú, tim, tì vị, phổi
Địa điểm: thành phố trực thuộc
Nhà cửa: cổng, cửa lớn, nhà vệ sinh
Trang phục: Áo, nội y, yếm, cà vạt
Hào 5:
Nhân vật: Lãnh đạo, gia trưởng; nhân khẩu
Cơ thể: Ngũ quan, yết hầu, khí quản, thực quản, tim, phổi
Địa điểm: thủ đô, tp lớn, trung tâm hành chính; đường xá
Nhà cửa: đường vào nhà
Trang phục: Kính mắt, khẩu trang, khăn quàng, vòng cổ
Hào 6
Nhân vật: người về hưu; người già, tổ tiên
Cơ thể: Đầu, tóc; não, thần kinh
Địa điểm: nước ngoài, biên giới,
Nhà cửa: rường cột, tường, mái nhà; hàng xóm, từ đường, mộ tổ
Trang phục: mũ, nón, bờm, vật đội đầu
Thứ tự của quẻ kép:
+ Quẻ dưới còn gọi là quẻ hạ, quẻ nội, quẻ trong.
+ Quẻ trên còn gọi là quẻ thượng, quẻ ngoại, quẻ ngoài