Skip to main content

Command Palette

Search for a command to run...

Xem Lục Thân Kinh dịch

Updated
12 min read

I. Hào trì thế

- Thế là mình, là người, là thân thể. Thế hưng vượng, được nhật, nguyệt

sinh, hợp thế thì tốt; thế bị tuần không, hưu tù, nguyệt phá thì không

tốt, nếu thêm hình, xung khắc càng xấu.

- Thế ứng tương sinh, ngang hòa thì mưu việc sẽ tốt

- Thế bị hình, tuần không, xung khắc, hại thì không tốt, bất lợi cho mình.

Ứng bị hình, tuần không, xung khắc bất lợi cho đối phương hay công

việc.

1/ Phụ mẫu trì thế:

Chủ về vật dụng, bôn ba, hôn nhân khó khăn, con cái hiếm muộn. Nếu

được thê tài vượng, quan quỷ động sinh cho phụ mẫu thì lợi cho văn khoa

thi cử.

2/ Tử tôn trì thế:

Là thần phúc đức, không nỗi lo âu, tai họa thoáng qua. Tử tôn trì thế

không lợi cho cầu quan, danh; nếu tử tôn vượng thì khắc chồng (quan

quỷ), nếu xem về chồng.

3/ Quan quỷ trì thế:

- Quan quỷ là thần hoạn nạn, sức khỏe, công viêc không yên, gặp hạn

thừơng mất tiền của.

- Quan quỷ trì thế thì cầu danh tốt.

- Quan quỷ vương khắc tử tôn, hiếm muộn con.

4/ Thê tài trì thế:

- Thê tài vượng thì của cải phồn vinh; tử tôn vượng động, ám động thì

của cải càng giàu có, sức khỏe tốt.

- Thê tài vượng khắc phụ mẫu không lợi cho văn thư, học hành.

- Thê tài động khắc thế không có vợ hiền, đoản thọ.

- Thê tài động biến thành huynh đệ mọi việc đều xấu vì huynh đệ là

kiếp tài.

5/ Huynh đệ trì thế:

- Huynh đệ là thần kiếp tài, tổn thương vợ. Huynh đệ trì thế không cầu

được tài còn phòng mất của, mất vợ.

- Nếu quan quỷ hưng vượng, động biến hóa quan quỷ thì càng xấu

thêm, người này trộm cướp, hiếp dâm ( quẻ cuộc đời).

- Nam xem mệnh nếu huynh đệ trì thế thì khắc vợ, đặc biệt thê tài suy.

II. Ứng dụng vào lục thân :

1/ Hào phụ mẫu:

-Đoán về nhà cửa là dường cột

- Đoán về cha mẹ, bậc bề trên ngang cha mẹ là dụng thần.

- Đoán về anh em là trường sinh.

- Đoán về thê tài là người ngoài.

- Đoán về tử tôn là sát kỵ.

- Đoán về hôn nhân là lời đề nghị cầu hôn.

- Đoán bản thân là âm đức tổ tiên.

- Đoán về sỹ quan là tuyên lệnh.

- Đoán về cầu quan là giấy tờ trợ giúp.

- Đoán về kiện tụng là đơn khởi tố.

- Đoán về giao dịch là khế ước, hợp đồng.

- Đoán người đi xa là thư tín.

- Đoán về cầu mưu là đầu mối.

- Đoán về xuất trận là tướng, cờ.

2/ Hào Thê tài:

- Đoán về nhà ở là bếp núc.

- Đoán về bản thân là nội trợ.

- Đoán về buôn bán là hàng hóa.

- Đoán về hôn nhân là tư trang.

- Đoán về sỹ quan là lộc tặng.

- Đoán về cầu tài là có tài.

- Đoán về phụ mẫu là sát kị.

- Đoán về về vợ là dụng thần.

- Đoán về kho tàng là kho lương thực.

- Đoán về kiện tụng là sự phát sinh.

- Đoán về trộm cướp là tàng trữ.

- Đoán về đi thuyền là chuyên chở.

- Đoán về xuất trận là xe lớn.

3/ Hào huynh đệ:

- Đoán về nhà cửa là cửa ngõ, hành lang.

- Đoán về bản thân là tai nạn.

- Đoán về đi xa là bạn đường.

- Đoán về buôn bán là bất lợi.

- Đoán về mưu sự là cạnh tranh.

- Đoán về vợ là sát kị.

- Đoán về huynh đệ là dụng thần.

- Đoán về tử tôn là hào trợ giúp.

- Đoán về thê tài là thần kiếp tài.

- Đoán về mở cửa hàng là người nắm quyền.

4/ Hào tử tôn:

- Đoán về nhà cửa là nhà phụ

- Đoán về bản than là bình yên.

- Đoán về cất nhắc đề bạt là đơn thư.

- Đoán về buôn bán là đi chợ.

- Đoán về hôn nhân là khắc chồng.

- Đoán về vợ là nội trợ.

- Đoán về người đi xa là tùy tùng, phò tá.

- Đoán về bệnh tật là bác sỹ, là thày thuốc.

- Đoán về cầu mưu vượng là có kết quả.

- Đoán về trộm cướp là bắt người.

- Đoán về ra trận là người lính.

- Đoán về kiện tụng là hòa giải.

- Đoán về tử tôn là dụng thần.

- Đoán về đi thuyền là ở dưới nước.

5/ Hào quan quỷ.

- Đoán về nhà cửa là dinh thự.

- Đoán về bản thân là trở ngại, trì trệ.

- Đoán về hôn nhân là người mối lái.

- Đoán về sỹ quan là quan chức.

- Đoán về bệnh là bệnh khác tường.

- Đoán về kiện tụng là quan tòa.

- Đoán về giặc cướp là quân hung đỗ.

- Đoán về ra trận là địch thủ.

- Đoán về quan danh là dụng thần.

- Đoán về huynh đệ là sát kị.

- Đoán về thuyền là cột buồm, mái chèo.

III. Lục thân phát động:

1/ Phụ mẫu động:

- Coi về con cháu thì có hại.

- Coi về bệnh thì không có thuốc chữa.

- Đoán về đi thi thì có lợi.

- Đoán về người đi xa có thư tín.

- Đoán về kiện tụng cáo trạng có lý.

- Đoán về về hôn nhân con cháu về sau không lợi, hiếm muộn con.

- Đoán về buôn bán thì nhọc lòng.

- Đoán về mất đồ, đi trốn có người chỉ cho ( thư tín)

2/ Hào huynh đệ động:

Huynh đệ là thần kiếp tài.

- Huynh đệ khắc thế thì công danh bất lợi.

- Coi về vợ thì không lợi.

- Coi về bệnh tật thì khó khỏi.

3/ Tử tôn động:

-Giải trừ mọi tai ương – Thần phúc đức.

- Coi về công danh bị hại.

- Nữ coi quẻ thì không lợi về chồng.

- Coi về bệnh tật là gặp thầy, gặp thuốc, bệnh giảm.

- Coi về buôn bán thì bình yên có lợi.

- Coi về sinh đẻ thì dễ dàng, dễ nuôi.

- Đoán về kiện tụng thì dễ hòa giải.

4/ Thê tài động:

- Xem về văn thư xấu, ứng cử, cầu danh không đạt.

- Đoán về cầu tài, buôn bán thì đại cát.

- Xem về hôn nhân thì như ý.

- Coi về sinh đẻ thì sản phụ bình yên.

- Coi về mất đồ thì đồ còn ở trong nhà, tìm được.

- Đoán người đi xa ở ngoài muốn về.

- Đoán về bệnh tật là bệnh tỳ vị.

5/ Quan quỷ động:

- Xem về anh em thì có hại.

- Coi về cầu nhân không lợi, ngừng trệ

gia đình thì gặp thêm tai họa.

- Coi về trồng trọt, cấy cày thì bất lợi.

- Đoán về nếu trốn tránh thì khó thoát.

- Đoán về làm quan dễ mất chức, tù tội.

- Coi ra ngoài thì gặp tai họa.

- Coi về buôn bán thì ít lợi (quan quỷ động tiết khí tài), mất của, đánh

bạc thì thua.

- Đoán về mất của thì khó tìm (quan quỷ là trộm, động là bỏ trốn)

- Đoán về kiện tụng thì mất lợi, mắc kẹt.

IV. Lục thân động biến hóa:

a/ Phụ mẫu động:

- Phụ mẫu hóa phụ mẫu, hóa tiến thần lợi về văn thư.

- Phụ mẫu hóa quan quỷ là sự cất nhắc bị ngưng trệ.

- Phụ mẫu hóa thê tài thì lo cho huynh trưởng, bề trên, người cao tuổi.

b/ Tử tôn động biến:

- Tử tôn hóa thoái là xì hơi, khả năng nhân tài không cân xứng.

- Tử tôn hóa phụ mẫu thì điền sản tan nát.

- Tử tôn hóa thê tài thì của cải dồi dào.

c/ Huynh đệ động:

- Huynh đệ động hóa thoái không phải kiêng kị.

- Huynh đệ động hóa phụ mẫu thì người vợ bị coi rẻ

- Hóa thê tài thì của sút kém.

- Huynh đệ động hóa quan quỷ thì an hiểm có hại.

- Huynh đệ động hóa tử tôn thì mọi việc tốt lành

d/ Thê tài động:

- Thê tài động hóa tiến thì của cải dồi dào

- Hóa quan quỷ nhiều sự lo âu.

- Hóa tử tôn thì nhiều niềm vui.

- Hóa phụ mẫu không lợi cho cha mẹ.

- Hóa huynh đệ thì hao tài.

e/ Quan quỷ động:

- Hóa tiến thì có lộc, cầu danh nhanh.

- Hóa thê tài xem bệnh tật thì xấu.

- Hóa phụ mẫu thì tiền đồ thi cử tốt

- Hóa tử tôn không lợi cho cầu quan.

- Hóa huynh đệ thì anh em không hòa

Lục thân hỗ hóa lấy tượng

Bởi vì lục thân tự bản thân đã có hàm nghĩa cho nên lục thân hỗ hóa ẩn giấu đi bộ phận thông tin. Dự đoán cần tình huống cụ thể linh hoạt để lấy tượng.

Phụ mẫu hỗ hóa:

Phụ mẫu hóa Phụ mẫu: Cần nhìn vào tiến thoái, lại cần căn cứ hào vị cùng lục thần lấy tượng. Phụ mẫu hóa tiến thần, trường kỳ ở lại, mở rộng kiến trúc, gia tăng công trình kiến trúc, mở rộng thổ địa, đại địa kéo dài. Hóa thoái thần là chuyển ra ngoài, nhà cửa rách nát, không ở lại, thổ địa biến hẹp, mặt đất sụp đổ.

Phụ mẫu hóa tiến thần: Chủ mặt đất dần dần cao lên, đất đai rộng lớn, lầu các trùng trùng, núi non trùng điệp, kiến trúc san sát, tầng tầng lớp lớp, xây thêm nhà, ở lâu dài, phòng ốc san sát nối liền, lên dốc. Hóa thoái thần: chủ dần trũng, sườn núi, ở lại không lâu, khí thế yếu bớt.

Phụ mẫu hóa Quan quỷ: Biểu thị có được nhà cửa. Lâm Thanh Long trang trí nhà cửa. Lâm Câu trần tu kiến cải tạo. Lâm Chu Tước là sửa đổi khế ước bản vẽ. Lâm Đằng Xà là phòng ở bất an. Lâm Bạch Hổ là đường thông suốt. Lâm Huyền Vũ lân cận có ao hồ, có đạo tặc.

Phụ mẫu hóa Thê tài: Nhà ở tốt cho tài vận, ruộng, nhà cửa, đất đai bị hao tổn, phá dỡ nhà cửa. Thanh Long chủ tiến Tài. Chu Tước chủ quan ti miệng lưỡi. Câu Trần chủ phá hủy. Đằng Xà chủ bất an. Bạch Hổ là đường đi xâm chiếm. Huyền Vũ chủ khí ẩm ảnh hưởng.

Phụ mẫu hóa Tử tôn: Đường đi thông thoáng, nhà cửa có phúc khí, sinh con, bất lợi cho đời sau.

Phụ mẫu hóa Huynh đệ: Cửa phòng tương liên, có tường vây, nhà cửa đất đai phá tài, anh chị em tranh đoạt đất đai tài sản.

Quan quỷ hỗ hóa:

Quan quỷ hóa Quan quỷ: Hóa tiến thần, tai hoạ liên tục, quan vận tốt, sửa chữa nhà cửa. Hóa thoái thần, tai hoạ biến mất, vận làm quan xấu.

Quan quỷ hóa tiến thần: Thăng tiến, sự nghiệp phát triển, tai hoạ trùng điệp, bệnh tật thêm nặng, liên tục không ngừng sửa chữa và chế tạo. Hóa thoái thần: vận làm quan xấu, sự nghiệp kinh tế đình trệ, tai họa giảm bớt.

Quan quỷ hóa Phụ mẫu: Nhờ công việc, vị trí mà có nhà cửa, sửa nhà cửa.

Quan quỷ hóa Thê tài: Tài Quan cùng đến, thăng chức.

Quan quỷ hóa Tử tôn: Bất lợi cho công việc, vị trí, tiêu trừ ưu sầu, đời sau không tốt.

Quan quỷ hóa Huynh đệ: Tay bị tổn thương, tai hoạ không ngừng.

Thê tài hỗ hóa:

Thê tài hóa Thê tài: Hóa tiến thần, tài vận hanh thông, càng ngày càng giàu có. Hóa thoái thần tài vận kém, vợ rời đi.

Thê tài hóa tiến thần: Tài nguyên cuồn cuộn, cỏ cây rậm rạp, tài vận tốt, nữ nhân duyên tốt. Hóa thoái thần: tài vận suy sụp, nữ nhân rời xa, cỏ cây khô héo

Thê tài hóa Phụ mẫu: Hủy cũ đóng mới, mua được nhà cửa đất đai, nhờ phụ nữ mà được nhà cửa đất đai

Thê tài hóa Quan quỷ: Vợ ngoại tình, vợ tử biệt, vợ nhiễm bệnh, vì tài sắc mà mang họa.

Thê tài hóa Tử tôn: Tài nguyên phong phú, cơm no áo ấm.

Thê tài hóa Huynh đệ: Rủi ro, tài vận suy sụp, vợ xảy ra chuyện.

Tử tôn hỗ hóa:

Tử tôn hóa Tử tôn: Hóa tiến thần, đời sau bình yên, muôn đời vĩnh hưởng, tài nguyên tốt, con cháu đầy đàn. Hóa thoái thần, đời sau suy sụp, tài vận kém.

Tử tôn hóa tiến thần: Con cháu đông đúc, đời sau thịnh vượng, tài nguyên tươi tốt, đường xá xa xôi, đường xá thông suốt. Hóa thoái thần: đời sau không tốt, con cái thưa thớt, tài vận xuống dốc, con đường chật hẹp, ngõ cụt.

Tử tôn hóa Phụ mẫu: Sảy thai, con cái có hại, đoạn tuyệt tài lộ.

Tử tôn hóa Quan quỷ: Con cái có tai họa, bất lợi cho đời sau, nhân khẩu suy yếu.

Tử tôn hóa Thê tài: Con cái đời sau tài phú vĩnh hưởng, đời sau mập ra.

Tử tôn hóa Huynh đệ: Đời sau bình yên, tài vận phong phú, con cái có tiền đồ.

Huynh đệ hỗ hóa:

Huynh đệ hóa Huynh đệ: Môn hộ quá nhiều. Hóa tiến thần, tài vận kém. Hóa thoái thần, tài vận chuyển biến tốt đẹp, anh em bất hòa.

Huynh đệ hóa tiến thần: Môn hộ trùng điệp, vách tường sâm nghiêm, mở cửa, tài vận không tốt. Hóa thoái thần: đóng cửa, vách tường sụp đổ, vách tường thấp.

Huynh đệ hóa Phụ mẫu: Tài vận không tốt, nhà cửa không tốt cho tài vận, anh em ở chung, thuê được nhà.

Huynh đệ hóa Quan quỷ: Bất lợi cho anh em, anh em tổn thương, tay chân thụ thương.

Huynh đệ hóa Thê tài: Tiền tài bất nghĩa, hợp tác được lợi, nhờ vả bằng hữu phát tài.

Huynh đệ hóa Tử tôn: Không có văn tài, con cái rách nát.

Phụ mẫu động hóa ra phụ mẫu, hoặc biển hóa tiến thần, thì có lợi về văn thư, hóa tử tôn thì không hại gì; hóa quan quỷ thì sự cất nhắc bị thay đổi; hóa tài thì có nói lo cho bậc cao tuổi bề trên.
Hào tử tôn động hóa thoái thần là bị xì hơi, nhân tài không cân xứng. Nếu hào tử tôn động hóa phụ mẫu thì điển sản tan nát; hóa tài thê: vinh quang bội phần.
Hào quan quỷ hóa tiến thần: thì có lộc đến, cầu quan nhanh; hóa tài thê; nếu đoán về bệnh thì xấu; hóa phụ mẫu: tiền đồ về văn thư tốt; hóa tử tôn: có hại cho việc cầu quan, hóa huynh đệ, gia đình không hòa thuận.
Tài hào thê tài hóa tiến thần: thì tiền của mới năm một tăng, hóa quan quỷ: có nhiều điều lo lắng; hóa tử tôn; có nhiều điều vui; hóa phụ mẫu: không lợi cho gia trưởng; hoá huynh đệ: bị phá tài, mất của.
Hào huynh đệ động hóa thái thần: thì không có gì phải kiêng kị; hóa phụ mẫu: vợ bị coi rẻ, hóa thê tài: của cải không mãn nguyện; hóa quan quỷ: anh em có hại; hóa tử tôn: mọi việc như ý

More from this blog

Huyền học

12 posts